Cambridge IELTS 9 - Listening Test 3 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Cambridge IELTS 9 - Listening Test 3 được lấy từ cuốn sách Cambridge IELTS 9 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Cambridge IELTS 9 - Listening Test 3 With Practice Test, Answers And Explanation

Section 1

👂️ Bài nghe section 1

00:00
Question 1 - 5
Complete the table below. Write ONE WORD OR A NUMBER.
Question 6 - 10
Complete the table below.
Write ONE WORD OR A NUMBER.
GREEK ISLAND HOLIDAYS

❓ Tapescript section 1

Greek Island Holiday
00:00
MAN:
Greek Island Holidays, can I help you?
WOMAN:
Yes, I hope so. I have a friend who's just come back from Corfu and she's recommended some apartments in Arilas. She thought they might be on your list.
MAN:
Arilas, Arilas, let me see. Can you give me the names?
WOMAN:
Yes, the first's Rose Garden Apartments. I'd like to go with another friend in the last week of October.
MAN:
Well, we've got a lovely studio flat available at that time. I'm sure you'd enjoy the entertainment programme there too, with Greek dancing in the restaurant.
WOMAN:
And the cost for each of us?
MAN:
£219.
WOMAN:
That sounds very reasonable!I'm just jotting down some notes. Now the second one she mentioned was called Blue Bay.
MAN:
Blue Bay? Yes, in fact that's very popular and it has some special features.
WOMAN:
Really?
MAN:
The main attraction is the large swimming pool with salt water.
WOMAN:
Much healthier, I understand.
MAN:
That's right. And it isn't far from the beach, either - only 300 metres, and only around half a kilometre to some shops, so you don't have to be too energetic.
WOMAN:
Is it much more expensive than the first one?
MAN:
Let me just check. I think at the time you want to go it's around £260 - no £275 to be exact.
WOMAN:
Right, I've got that. Now there are just two more apartments to ask you about. Um, I can't read my own writing! Something to do with sun... Sunshine, is it?
MAN:
I think you meant the Sunshade Apartments. They're on a mountainside.
WOMAN:
Any special features?
MAN:
Yes, each room has its own sun terrace and there are shared barbecue facilities.
WOMAN:
Sounds lovely!
MAN:
Yes, it is rather well-equipped.It also provides water sports - it has its own beach. There are facilities for water-skiing.
WOMAN:
Any kite-surfing? My friend's quite keen.
MAN:
Not at the hotel but I'm sure you'll find some in Arilas. There's also satellite TV in the apartments.
WOMAN:
And how much is that one?
MAN:
£490 with two sharing.
WOMAN:
You mean £245 each?
MAN:
I'm afraid not! Each person has to pay that amount and there must be at least two in an apartment.
WOMAN:
I don't think that would be within our budget, unfortunately. And the last one sounds a bit expensive too - the Grand!
MAN:
Actually it's quite reasonable. It's an older style house with Greek paintings in every room, and a balcony outside.
WOMAN:
Sound nice. What are the views like?
MAN:
Well, there are forests all round and they hide a supermarket just dow the road, so that's very useful for all your shopping needs. There's a disco in the area too.
WOMAN:
And the price?
MAN:
£319 at that time, but if you leave it till November it goes down by 40%.
WOMAN:
Too late, I'm afraid.
MAN:
Well, why don't i send you a brochure with full details, Ms...?
WOMAN:
Nash. But don't worry about that.I'm coming to Upminster soon and I'll call and get one. I just wanted to get an idea first.
MAN:
Well, that's fine. We've got plenty here when you come.
WOMAN:
If you've got a minute, could I just check a couple of points about insurance? I got one policy through the post but I'd like to see if yours is better.
MAN:
Fine. What would you like to know?
WOMAN:
Well, the one I've got has benefits and then the maximum amount you can claim. Is that like yours?
MAN:
Yes, that's how most of them are.
WOMAN:
Well, the first thing is cancellation.If the holiday's cancelled on the policy I've got, you can claim £8,000.
MAN:
We can improve on that, Ms Nash. For Greek Island holidays, our maximum is £10,000
WOMAN:
That's good - of course our holiday won't even cost £1,000 together!
MAN:
It's still sensible to have good cover. Now, if you go to hospital, we allow £600.
WOMAN:
Yes, mine's similar.
MAN:
And we also allow a relative to travel to your holiday resort.
WOMAN:
My policy just says their representative will help you.
MAN:
You can see there's another difference there. And what happens if you don't get on the plane?
WOMAN:
Nothing, as far as I can see on this form.
MAN:
Don't you have missed departure?
WOMAN:
No, I'll just jot that down.
MAN:
We pay up to £1,000 for that, depending on the reason. And we're particularly generous about loss of personal belongings - up to £3,000, but not more than £500 for a single item.
WOMAN:
Then I'd better not take my laptop!
MAN:
Not unless you insure it separately.
WOMAN:
OK - thanks very much for your time - you've really been helpful. Can I get back to you? Your name is?
MAN:
Ben - Ludlow.That's L-U-D-L-O-W. I'm the Assistant Manager here. I'll give you my number. It's 081260 543216.
WOMAN:
But didn't phone 08126 567294? That's what I've got on the paper.
MAN:
That's the main switchboard. I've given you my direct line.
WOMAN:
Right, thank you...

🔥 Đáp án & giải thích section 1

1
300
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền 1 number chỉ khoảng cách (so với bãi biển)
Vì phần trả lời nằm trong phần nói về "Blue Bay" và "other information" nên bạn cần chú ý khi bắt đầu nghe "second one...was called Blue Bay"

>> Vì các thông tin nghe sẽ diễn ra theo thứ tự trong bảng nên sau khi qua thông tin về "swimming pool" là biết đáp án chuẩn bị vào

Sau đó bạn nghe "it isn’t far from the beach" (nó không xa lắm so với biển)

>> "only 300 metres" >> Từ cần điền là "300"



Xem full giải thích
2
Sunshade
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên căn hộ



Theo bảng thì tên căn hộ cần điền ở vị trí thứ 3 nên khi nghe nói "there are just two more apartments to ask you about" là biết sẽ sắp đến câu trả lời
Tiếp đó bạn nghe "I think you meant the Sunshade Apartments"

>> Từ cần điền là "Sunshade"



Xem full giải thích
3
balcony
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cơ sở vật chất ở "The Grand"
Khi nghe nhắc về tên căn hộ cuối cùng "the last one" và "the Grand" là biết đúng phần cần nghe
Sau đó nghe "It’s an older style house with Greek paintings in every room, and a balcony outside."

>> ngôi nhà theo phong cách cổ hơn với những bức tranh Hy Lạp trong mỗi phòng và ban công bên ngoài

>> Từ cần điền là "balcony"



Xem full giải thích
4
forest/forests
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ view của căn hộ nhìn ra
Khi nghe hỏi "What are the views like?" là biết sắp mô tả về đáp án
Sau đó nghe "there are forests all round and they hide a supermarket just down the road"

>> có những khu rừng xung quanh và họ ẩn một siêu thị ngay dưới con đường

>> Từ cần điền là "forests"



Xem full giải thích
5
319
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền number chỉ giá căn The Grand
Khi bạn nghe hỏi "And the price?" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "£319 at that time, but if you leave it till November it goes down by 40%."

>> £ 319 vào thời điểm đó, nhưng nếu bạn để đến tháng 11, nó sẽ giảm 40%.

>> nhưng người khách lại không chọn đi vào tháng 11 >> Từ cần điền là "319"



Xem full giải thích
6
10,000
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là number chỉ mức tiền bảo hiểm tối đa cho việc hủy bỏ



Khi bạn nghe keyword "cancellation" là biết đáp án chuẩn bị vào
Tiếp đó nghe "If the holiday’s cancelled on the policy I’ve got, you can claim £8,000."

>> Một số bạn sẽ điền đáp án là "£8,000" nhưng đây là bảo hiểm của cô gái chứ không phải của công ty.



Sau đó nghe "For Greek Island holidays, our maximum is £10,000."

>> Từ cần điền là "10,000"



Xem full giải thích
7
relative
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ đối tượng được phép đến khu nghỉ dưỡng
Khi bạn nghe các cụm từ "hospital" và "£600" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "we also allow a relative to travel to your holiday resort."

>> Từ cần điền là "relative"



Xem full giải thích
8
missed
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là adj/noun/verb để bổ nghĩa cho "departure"
Khi bạn nghe "Don’t you have missed departure?" (Điều gì sẽ xảy ra khi bị lỡ chuyển?)

>> Ở đây thấy có "missed departure" có khả năng là từ cần điền

Sau đó bạn xác nhận các thông tin theo sau "We pay up to £1,000 for that,depending on the reason" trùng khớp với bảng

>> Từ cần điền là "missed"



Xem full giải thích
9
item
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ đối tượng ứng với £500 tiền bảo hiểm
Khi bạn nghe thấy keyword liên quan đến đáp án như "loss of personal belongings" và "£3,000" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "but not more than £500 for a single item."

>> không quá 500 bảng cho 1 món hàng

>> Từ cần điền là "item"



Xem full giải thích
10
Ludlow
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên của trợ lý giám đốc



Khi bạn nghe "Your name is?" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe tên và đánh vần để viết đáp án cho đúng "Ben – Ludlow. That’s L-U-D-L-O-W."

>> Từ cần điền là "Ludlow"



Xem full giải thích

Section 2

👂️ Bài nghe section 2

00:00
Question 11 - 13
Choose the correct letter A, B or C.
11
Simon’s idea for a theme park came from
A
his childhood hobby.
B
his interest in landscape design.
C
his visit to another park.
12
When they started, the family decided to open the park only when
A
the weather was expected to be good
B
the children weren’t at school
C
there were fewer farming commitments
13
Since opening, the park has had
A
50,000 visitors
B
1,000,000 visitors
C
1,500,000 visitors
Question 14 - 18
What is currently the main area of work of each of the following people?
Choose FIVE answers from the box and write the correct letter A-H next to questions.
List of Findings
A
advertising
B
animal care
C
building
D
educational links
E
engine maintenance
F
food and drink
G
sales
H
staffing
14
Simon
15
Liz
16
Sarah
17
Duncan
18
Judith
Question 19 - 20
Complete the table below. Write ONE WORD OR A NUMBER.

❓ Tapescript section 2

Winridge Forest Railway Park
00:00
WOMAN:
For the second in our series about locally-run businesses, we meet Simon Winridge, co-founder of the hugely-successful Winridge Forest Railway Park. Welcome, Simon. Now, perhaps you can begin by telling us a little bit about how it all started.
MAN:
Well, during the 1970s, my wife, Liz and I had just acquired 80 acres of sheep-farming land, and we decided to settle down and have children. Pretty soon we had a daughter, Sarah, and a son, Duncan. The place was wonderful for the kids: they particularly loved trains and gradually built up an enormous network of miniature railway track. I began to develop larger-scale models of locomotives but we didn't think anything more of it until I went on a trip to a theme park near Birmingham and decided we could do a much better job! So we set up a small one ourselves based on the miniature railway and we opened to the public for just a month that year, 1984 - in July - our driest month - because our children said they didn't want our guests to have a miserable, wet visit. I dealt with Park business and Liz carried on with the farm work.
WOMAN:
It soon became clear that we were onto a winner. We began to extend the railway track and lay it among more interesting landscape by planting trees, which in turn attracted more wildlife, and by making cuttings through the rock.
MAN:
Nowadays, we're open all year round and we're pleased to say that Winridge is one of the most popular visitor attractions in the area - with 50,000 visitors a year - a million and a half people have been through our doors since we opened.
MAN:
All these visitors mean we have had to expand our operation and it's now a truly family concern. I'm near to retirement age so I only concern myself with looking after the mechanical side of things - keeping the trains going. Liz now devotes all her energies to recruiting and supporting the large squadron of workers, which keep the place running smoothly. We're really pleased that after some years away teaching, Sarah has now returned to the park and makes sure the visitors are kept fed and watered, which keeps her pretty busy as you can imagine. Our son, Duncan, has been a stalwart of the park for the last ten years, taking over from me in the area of construction - and I'll say a little bit more about that in a moment - and his new wife. Judith, has also joined the team in charge of retail. That's becoming a tremendous growth area for us - a lot of people want to buy souvenirs.
WOMAN:
So have you finished your development of the site for the moment?
MAN:
Not at all! We're constantly looking for ways to offer more to our visitors. The railway remains the central feature and there's now 1.2 kilometres of the line laid but we'd like to lay more. Because of the geology of the area, our greatest problem is digging tunnels. But we're gradually overcoming that. We're also very pleased with a new installation of the Go-Kart arena which is 120 square metres in area. Again the problem is the geology; we had to level the mounds on the track for safety reasons. We wanted to enable 5-12year olds to use the go-karts. And the main attraction here is the Formula 1 Kart. We've known fights to break out over who gets it! And then finally to our most recent development which is the landscaped...

🔥 Đáp án & giải thích section 2

11
C
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Câu hỏi muốn xác định "idea for theme park" bắt nguồn từ đâu
Khi bắt đầu kể chuyện người đàn ông nhắc đến "acquired 80 acres of sheep-farming land" (mua lại 80 mẫu đất nuôi cừu)

>> Bọn trẻ của ông ấy "built up an enormous network of miniature railway track" (xây dựng một mạng lưới đường sắt thu nhỏ khổng lồ)

>> Sau đó ông ấy "began to develop larger-scale models of locomotives" (bắt đầu phát triển các mô hình đầu máy quy mô lớn hơn)

Sau đó ông nói rằng "but we didn’t think anything more of it until I went on a trip to a theme park near Birmingham and decided we could do a much better job"

>> không nghĩ gì thêm cho đến khi tôi đi du lịch đến một công viên giải trí gần Birmingham

>> ý tưởng nảy ra khi đi "theme park" >> Chọn C



Xem full giải thích
12
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi nhằm xác định khi mới bắt đầu thì gia đình họ chỉ định mở cửa công viên khi nào?
Sau đó bạn nghe "we opened to the public for just a month that year,1984 – in July – our driest month"

>> Như vậy họ đã mở vào "driest month" tuy nhiên chúng ta chưa biết lý do thực sự nên hãy nghe tiếp



Tiếp đó họ nói lí do "they didn’t want our guests to have a miserable, wet visit"

>> không muốn khách phải chịu thời tiết tồi tệ, ẩm ướt >> Họ đã cố gắng chọn thời tiết tốt >> Chọn A



Xem full giải thích
13
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi nhằm xác định số lượng khách từ khi mới mở cửa công viên.
Khi bạn nghe "Nowadays...we’re pleased to say that Winridge is one of the most popular visitor attractions in the area – with 50,000 visitors a year"

>> Họ hiện tại đang đón 50.000 du khách mỗi năm

>> Loại A vì đây không phải tổng khách từ thời gian đầu đến nay.

Sau đó nghe "a million and a half people have been through our doors since we opened."

>> một triệu rưỡi người đã đến từ khi bắt đầu mở cửa >> Chọn C



Xem full giải thích
14
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi là về công việc của Simon (the speaker)
Sau đó bạn nghe "I only concern myself with looking after the mechanical side of things"

>> chỉ quan tâm đến việc chăm sóc phần máy móc >> Chọn E



Xem full giải thích
15
H
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi về công việc của Liz
Sau đó nghe "Liz now devotes all her energies to recruiting and supporting the large squadron of workers"

>> Liz dành toàn bộ sức lực để tuyển dụng và hỗ trợ đội công nhân >> recruiting = staffing 

>> Chọn H



Xem full giải thích
16
F
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi về công việc của Sarah



Sau đó nghe "Sarah has now returned to the park and makes sure the visitors are kept fed and watered"

>> Sarah đảm bảo rằng các du khách được ăn và cung cấp nước >> Chọn F



Xem full giải thích
17
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi về công việc của Duncan
Sau đó nghe "Duncan, has been a stalwart of the park for the last ten years, taking over from me in the area of construction"

>> Duncan tiếp quản trong lĩnh vực xây dựng >> Chọn C



Xem full giải thích
18
G
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi về công việc của Judith
Sau đó nghe "Judith has also joined the team in charge of retail"

>> Judith cũng đã tham gia nhóm phụ trách bán lẻ, liên quan tới sales >> Chọn G



Xem full giải thích
19
120
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền number chỉ kích thước của "Go-Kart arena"
Sau đó nghe "We’re also very pleased with a new installation of the Go-Kart arena which is 120 square metres in area."

>> Go-Kart arena có diện tích 120 mét vuông >> Từ cần điền là "120"



Xem full giải thích
20
5 to 12
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là khoảng số chỉ nhóm đối tượng mục tiêu cho "Go-Kart arena"
Sau đó nghe "We wanted to enable 5-12 year-olds to use the go-karts."

>> muốn cho phép trẻ 5-12 tuổi sử dụng xe go-kart >> Từ cần điền là "5 to 12"



Xem full giải thích

Section 3

👂️ Bài nghe section 3

00:00
Question 21 - 23
Complete the notes below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER.
Study Skills Tutorial – Caroline Benning
Dissertation topic:
  • the

    21
    

Strengths: 
  • 

    22
    

  • computer modeling

Weaknesses:
  • lack of background information

  • poor

    23
    skills

Question 24 - 28
Complete the notes below. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER.
Study Skills Tutorial – Caroline Benning
Question 29 - 30
Complete the notes below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER.
Study Skills Tutorial – Caroline Benning
Recommendations:
  • use a card index

  • read all notes 

    29
    

Next tutorial date:
  • 

    30
    January

❓ Tapescript section 3

Study Skills Tutorial
00:00
TUTOR:
Ah Caroline...come on in. Sit down.
CAROLINE:
Thanks.
TUTOR:
So how's the dissertation planning going?
CAROLINE:
Well Dr Schulmann. I'm still having a lot of trouble deciding on a title.
TUTOR:
Well, that's perfectly normal at this stage. And this is what your turorials will help you to do.
CAROLINE:
Right.
TUTOR:
What we'll do is jot down some points that might help you in your decision. First of all, you have chosen your general topic area, haven't you?
CAROLINE:
Yes, it's the fishing industry.
TUTOR:
Oh yes, that was one of the areas you mentioned. Now, what aspects of the course are you good at?
CAROLINE:
Well, I think I'm coping well with statistics, and I'm never bored by it.
TUTOR:
Good.Anything else?
CAROLINE:
Well, I found computer modelling fascinating - I have no problem following what's being taught, whereas quite a few of my classmates find it difficult.
TUTOR:
Well, that's very good. Do you think these might be areas you could bring into your dissertation?
CAROLINE:
Oh yes, if possible. It's just that I'm having difficulty thinking how I can do that. You see I feel I don't have sufficient background information.
TUTOR:
I see. Well, do you take notes?
CAROLINE:
I'm very weak at note-taking. My teachers always used to say that.
TUTOR:
Well, I think you really need to work on these weaknesses before you go any further.
CAROLINE:
What do you suggest?
TUTOR:
Well, I can go through the possible strategies with you and let you decide where to go from there.
CAROLINE:
Okay, thanks.
TUTOR:
Well, some people find it helpful to organise peer-group discussions - you know, each week a different person studies a different topic and shares it with the group.
CAROLINE:
Oh right.
TUTOR:
It really helps build confidence, you know, having to present something to others.
CAROLINE:
I can see that.
TUTOR:
The drawback is that everyone in the group seems to share the same ideas...they keep being repeated in all the dissertations.
CAROLINE:
Okay.
TUTOR:
You could also try a service called 'Student Support'. It's designed to give you a structured programme over a number of weeks to develop your skills.
CAROLINE:
Sounds good.
TUTOR:
Yes, unfortunately there are only a few places. But it's worth looking into.
CAROLINE:
Yes, of course. I know I've got to work on my study skills.
TUTOR:
And then there are several study skills books you can consult.
CAROLINE:
Right.
TUTOR:
They'll be a good source of reference but the problem is they are sometimes too general.
CAROLINE:
Yes, that's what I've found.
TUTOR:
Other than that I would strongly advise quite simple ideas like using a card index.
CAROLINE:
Well, yes, I've never done that before.
TUTOR:
It's simple, but it really works because you have to get points down in a small space. Another thing I always advise is don't just take your notes and forget about them. Read everything three times-that'll really fix them in your mind.
CAROLINE:
Yes, I can see it'd take discipline but...
TUTOR:
Well, if you establish good study skills at this stage they'll be with you all your life.
CAROLINE:
Oh yes. I completely agree. It's just that I don't seem to be able to discipline myself. I need to talk things over.
TUTOR:
Well, we'll be continuing these tutorials of course. Let's arrange next month's now. Let's see, I can see you virtually any time during the week starting 22nd January.
CAROLINE:
What about the 24th? I'm free in the afternoon.
TUTOR:
Sorry, I'm booked then. What about the following day?
CAROLINE:
Thursday? I can make the morning.
TUTOR:
Fine, we'll go for the 25th then.
CAROLINE:
That's great, thanks.

🔥 Đáp án & giải thích section 3

21
fishing industry
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ chủ đề luận văn
Khi bạn nghe câu hỏi "you have chosen your general topic area, haven’t you?" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "it’s the fishing industry." (đó là ngành công nghiệp đánh cá)

>> Từ cần điền là "fishing industry"



Xem full giải thích
22
statistics
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ điểm mạnh của đối tượng làm luận văn.
Khi bạn nghe "what aspects of the course are you good at?" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "I think I’m coping well with statistics, and I’m never bored by it."

>> có khả năng tốt khi làm số liệu thống kê >> Từ cần điền là "statistics"



Xem full giải thích
23
note-taking
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ kĩ năng còn yếu của người làm luận văn
Khi bạn nghe nói "I feel I don’t have sufficient background information." là biết đáp án chuẩn bị vào vì đây là ý đầu trong "weaknesses"
Sau đó bạn nghe "I’m very weak at note-taking."

>> rất yếu trong việc ghi chép >> Từ cần điền là "note-taking"



Xem full giải thích
24
confidence
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ một khía cạnh nào đó được tăng lên (lợi ích) khi thảo luận theo cặp
Khi bạn nghe "peer-group discussions" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "It really helps build confidence, you know, having to present something to others."

>> giúp xây dựng sự tự tin khi phải trình bày điều gì đó cho người khác >> Từ cần điền là "confidence"



Xem full giải thích
25
ideas
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì có xu hướng giống nhau trong luận văn (bất lợi)
Khi bạn nghe "The drawback is that ..." là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "everyone in the group seems to share the same ideas…they keep being repeated in all the dissertations."

>> mọi người trong nhóm dường như đều có chung một ý tưởng >> Từ cần điền là "ideas"



Xem full giải thích
26
student support
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên dịch vụ
Sau đó bạn nghe "You could also try a service called ‘Student Support’ >> Dự đoán từ cần điền là "Student Support"
Tiếp đó nghe để confirm "It’s designed to give you a structured programme" trùng khớp với ý trong bảng phần "benefits"

>> Từ cần điền là "Student Support"



Xem full giải thích
27
places
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ 1 khía cạnh bị hạn chế (bất lợi)
Sau đó bạn nghe "unfortunately there are only a few places" (tiếc là chỉ có một vài chỗ)

>> "unfortunately" được xem là dấu hiệu cho "problems" >> Từ cần điền là "places"



Xem full giải thích
28
general
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là adj chỉ nhược điểm của chiến lược tham khảo sách



Khi bạn nghe nhắc đến "study skills books" là biết đáp án chuẩn bị vào 
Sau đó nghe "the problem is they are sometimes too general."

>> Từ cần điền là "general"



Xem full giải thích
29
3 times
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là adv bổ nghĩa cho động từ "read"
Khi bạn nghe thấy từ "advise" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "Read everything three times - that’ll really fix them in your mind."

>> Đọc mọi thứ ba lần sẽ khắc chúng trong tâm trí >> Từ cần điền là "3 times"



Xem full giải thích
30
25
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền number chỉ ngày nào đó trong tháng 1
Khi bạn nghe "we’ll be continuing these tutorials of course" và "Let’s arrange next month’s now" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó tutor đưa ra ngày start là "22nd Jan" nhưng Caroline đề xuất "afternoon" "24th Jan"

>> Tutor nói "I’m booked then" >> Bỏ ngày 24

Tiếp đó tutor đề xuất "following day" tức "25th Jan" và Caroline nói "Fine, we’ll go for the 25th then."

>> Từ cần điền là "25''



Xem full giải thích

Section 4

👂️ Bài nghe section 4

00:00
Question 31 - 32
Choose the correct letter, A, B or C.
31
The owners of the underground house
A
had no experience of living in a rural area
B
were interested in environmental issues
C
wanted a professional project manager
32
What does the speaker say about the site of the house?
A
The land was quite cheap.
B
Stone was being extracted nearby.
C
It was in a completely unspoilt area.
Question 33 - 40
Complete the notes below.
Write ONE WORD OR A NUMBER.
THE UNDERGROUND HOUSE
Design
  • Built in the earth, with two floors

  • The south-facing side was constructed of two layers of 

    33
    

  • Photovoltaic tiles were attached

  • A layer of foam was used to improve the 

    34
    of the building


Special features
  • To increase the light, the building has many internal mirrors and 

    35
    

  • In future, the house may produce more 

    36
    than it needs

  • Recycled wood was used for the 

    37
    of the house

  • The system for processing domestic 

    38
    is organic


Environmental issues
  • The use of large quantities of 

    39
    in construction was environmentally harmful

  • But the house will have paid its ‘environmental debt’ within

    40
    

❓ Tapescript section 4

The Undergorund House
00:00
Good morning. In the last few lectures I've been talking about the history of domestic building construction. But today I want to begin looking at some contemporary, experimental designs for housing. So,I'm going to start with a house which is constructed more or less under the ground.
And one of the interesting things about this project is that the owners - both professionals but not architects - wanted to be closely involved, so they decided to manage the project themselves. Their chief aim was to create somewhere that was as environmentally-friendly as possible. But at the same time they wanted to live somewhere peaceful - they'd both grown up in a rural area and disliked urban life.
So the first thing they did was to look for a site. And they found a disused stone quarry in a beautiful area. The price was relatively low, and they liked the idea of recycling the land, as it were. As it was, the quarry was an ugly blot on the landscape, and it wasn't productive any longer, either.
They consulted various architects and looked at a number of designs before finally deciding on one. As I've said, it was a design for a sort of underground house, and it was built into the earth itself, with two storeys. The north, east and west sides were set in the earth, and only the sloping, south-facing side was exposed to light.
That was made of a double layer of very strong glass.There were also photovoltaic tiles fixed to the top and bottom of this sloping wall. These are tiles that are designed to store energy from the sun. And the walls had a layer of foam around them too, to increase the insulation.
Now, what is of interest to us about this project is the features which make the building energy-efficient. Sunlight floods in through the glass wall, and to maximise it there are lots of mirrors and windows inside the house. That helps to spread the light around. So that's the first thing - light is utilised as fully as possible.
In addition, the special tiles on the outside convert energy from the sun and generate some of the house's electricity. In fact, and it's possible that in future the house may even generate an electricity surplus, and that the owners will be able to sell some to the national grid.
As well as that, wherever possible, recycled materials have been used. For example, the floors are made of reclaimed wood. And the owners haven't bought a single item of new furniture - they just kept what they already had. And then there's the system for dealing with the waste produced in the house.
This is dealt with organically - it's purified by being filtered through reed beds which have been planted for that purpose in the garden. So the occupants of the house won't pollute the land or use any damaging chemicals.
It's true that the actual construction of the house was harmful to the environment, mainly because they had to use massive amounts of concrete - one of the biggest sources of carbon dioxide in manufacturing. And, as you know, this is very damaging to the environment. In total, the house construction has released 70 tons of carbon dioxide into the air.
Now that's a frightening thought. However, once the initial 'debt' has been cleared - and it’s been calculated that this will only take fifteen years - this underground house won’t cost anything - environmentally I mean - because unlike ordinary houses, it is run in a way that is completely environmentally friendly.
So, eco-housing like this is likely to become much more...

🔥 Đáp án & giải thích section 4

31
B
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Câu hỏi liên quan đến chủ của "underground house"
Khi bạn nghe "the owners – both professionals but not architects" là biết đáp án chuẩn bị vào
Tiếp đó bạn nghe "they decided to manage the project themselves"

>> họ quyết định tự quản lý dự án >> Loại C

Sau đó nghe "Their chief aim was to create somewhere that was as environmentally-friendly as possible."

>> Mục đích chính của họ là tạo ra một nơi nào đó thân thiện với môi trường nhất có thể >> Chọn B



Xem full giải thích
32
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi về speaker đã nói gì về "the site of the house" (địa điểm ngôi nhà)
Khi bạn nghe "the first thing they did was to look for a site" là biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp đó nghe " they found a disused stone quarry in a beautiful area."

>> họ tìm thấy một mỏ đá không được sử dụng >> loại B

Sau đó nghe "The price was relatively low, and they liked the idea of recycling the land, as it were."

>> Giá cả tương đối thấp >> Chọn A



Xem full giải thích
33
glass
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ 2 lớp gì đó được dùng để xây dựng "south-facing side"
Khi bạn nghe keyword "south-facing side" là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "That was made of a double layer of very strong glass."

>> được làm bằng hai lớp kính rất chắc chắn >> Từ cần điền là "glass"



Xem full giải thích
34
insulation
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tác dụng của lớp xốp
Khi bạn nghe về "A layer of foam" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "a layer of foam around them too, to increase the insulation."

>> cũng có một lớp xốp xung quanh để tăng khả năng cách nhiệt >> Từ cần điền là "insulation"



Xem full giải thích
35
windows
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì the building có bên trong (ngoại trừ gương "internal mirrors") giúp tăng ánh sáng
Khi bạn nghe "the features which make the building energy-efficient." (các tính năng giúp tòa nhà tiết kiệm năng lượng) là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "Sunlight floods in through the glass wall" (Ánh sáng mặt trời tràn vào qua bức tường kính)

>> "and to maximise it there are lots of mirrors and windows inside the house." (và để tối đa hóa nó, bên trong ngôi nhà có rất nhiều gương và cửa sổ)

>> "helps to spread the light around." (giúp lan tỏa ánh sáng xung quanh.) >> Từ cần điền là "windows"



Xem full giải thích
36
electricity
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái được căn nhà tạo ra nhiều hơn so với nhu cầu của nó
Khi bạn nghe "special tiles on the outside convert energy from the sun and generate some of the house’s electricity" (lớp tiles bên ngoài bên ngoài chuyển đổi năng lượng từ mặt trời và tạo ra điện năng của ngôi nhà.)

>> Ngay ý tiếp theo họ đã nói ngôi nhà tự tạo "electricity" thì khả năng từ cần điền sẽ là "electricity"

Tiếp đó nghe "in future the house may even generate an electricity surplus" (có thể trong tương lai ngôi nhà thậm chí có thể dư điện)

>> surplus = more than it needs >> Từ cần điền là "electricity"



Xem full giải thích
37
floors
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái được tạo nên từ gỗ tái chế "Recycled wood"
Khi bạn nghe "recycled materials have been used"

>> Khi nói về "recycled materials" chắc chắn sẽ nói về "Recycled wood" >> Đáp án sắp vào

Tiếp đó nghe "the floors are made of reclaimed wood." (sàn được làm bằng gỗ tái tạo)

>> reclaimed = recycled >> Từ cần điền là "floors"



Xem full giải thích
38
waste
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì đó trong nội bộ được hệ thống xử lý



Khi ban nghe "the system" là biết đáp án sắp vào
Sau đó nghe "the system dealing with the waste produced in the house. This is dealt with organically" (hệ thống xử lý các chất thải sinh ra trong nhà. Điều này được giải quyết một cách hữu cơ)

>> produced in the house = domestic >> Từ cần điền là "waste"



Xem full giải thích
39
concrete
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái được sử dụng với số lượng lớn trong xây dựng gây hại cho môi trường
Khi bạn nghe "the actual construction of the house was harmful to the environment" (việc xây dựng ngôi nhà có hại cho môi trường) là biết đáp án sắp vào.
Sau đó nghe "because they had to use massive amounts of concrete – one of the biggest sources of carbon dioxide in manufacturing" (bởi vì họ phải sử dụng một lượng lớn bê tông - một trong những nguồn carbon dioxide lớn nhất trong sản xuất)

>> CO2 được tạo nên từ việc dùng "concrete" >> Từ cần điền là "concrete"



Xem full giải thích
40
15 years
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ thời gian ngôi nhà sẽ phải trả món nợ môi trường "environmental debt"
Khi bạn nghe "once the initial ‘debt’ has been cleared" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe " it's been calculated that this will only take fifteen years" (người ta tính rằng điều này sẽ chỉ mất mười lăm năm)

>> Từ cần điền là "15 years"



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án CAM9 - Listening Test 3 tại đây