Cambridge IELTS 15 - Listening Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Cambridge IELTS 15 - Listening Test 2 được lấy từ cuốn sách Cambridge IELTS 15 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Cambridge IELTS 15 - Listening Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Section 1

👂️ Bài nghe section 1

00:00
Question 1 - 4
Complete the table below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Festival information
Question 5 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.

Workshops

  • Making 

    5
    food

  • (children only) Making 

    6
    

  • (adults only) Making toys from 

    7
    using various tools

Outdoor activities
  • Swimming in the 

    8
    

  • Walking in the woods, led by an expert on 

    9
    

See the festival organiser’s 
10
for more information

❓ Tapescript section 1

Festival Information
00:00
TIM:
Good morning. You’re through to the tourist information office, Tim speaking. How can I help you?
JEAN:
Oh hello. Could you give me some information about next month’s festival, please? My family and I will be staying in the town that week.
TIM:
Of course. Well it starts with a concert on the afternoon of the 17th.
JEAN:
Oh I heard about that. The orchestra and singers come from the USA, don’t they?
TIM:
They’re from Canada. They’re very popular over there. They’re going to perform a number of well-known pieces that will appeal to children as well as adults.
JEAN:
That sounds good. My whole family are interested in music.
TIM:
The next day, the 18th, there’s a performance by a ballet company called Eustatis.
JEAN:
Sorry?
TIM:
The name is spelt E-U-S-T-A-T-I-S. They appeared in last year’s festival, and went down very well. Again, their programme is designed for all ages.
JEAN:
Good. I expect we’ll go to that. I hope there’s going to be a play during the festival, a comedy, ideally.
TIM:
You’re in luck! On the 19th and 20th a local amateur group are performing one written by a member of group. It’s called Jemima. That’ll be on in the town hall. They’ve already performed it two or three times. I haven’t seen it myself, but the review in the local paper was very good.
JEAN:
And is it suitable for children?
TIM:
Yes, in fact it’s aimed more at children than at adults, so both performances are in the afternoon.
JEAN:
And what about dance ? Will there by any performances?
TIM:
Yes, also on the 20th, but in the evening. A professional company is putting on a show of modern pieces, with electronic music by young composers.
JEAN:
Uh-huh.
TIM:
The show is about how people communicate, or fail to communicate, with each other, so it’s got the rather strange name, Chat.
JEAN:
I suppose that’s because that’s something we do both face to face and online.
TIM:
That’s right.
TIM:
Now there are also some workshops and other activities. They’ll all take place at least once every day, so everyone who wants to take part will have a chance.
JEAN:
Good. We’re particularly interested in cookery – you don’t happen to have a cookery workshop, do you?
TIM:
We certainly do. It’s going to focus on how to make food part of a healthy lifestyle, and it’ll show that even sweet things like cakes can contain much less sugar than they usually do.
JEAN:
That might be worth going to. We’re trying to encourage our children to cook.
TIM:
Another workshop is just for children, and that’s on creating posters to reflect the history of the town. The aim is to make children aware of how both the town and people’s lives have changed over the centuries.
TIM:
The results will be exhibited in the community centre. Then the other workshop is in toy-making, and that’s for adults only.
JEAN:
Oh, why’s that?
TIM:
Because it involves carpentry – participants will be making toys out of wood, so there’ll be a lot of sharp chisels and other tools around.
JEAN:
It makes sense to keep children away from it.
TIM:
Exactly. Now let me tell you about some of the outdoor activities. There’ll be supervised wild swimming …
JEAN:
Wild swimming? What’s that?
TIM:
It just means swimming in natural waters, rather than a swimming pool.
JEAN:
Oh OK. In a lake, for instance.
TIM:
Yes, there’s a beautiful one just outside the town, and that’ll be the venue for the swimming. There’ll be lifeguards on duty, so it’s suitable for all ages. And finally, there’ll be a walk in some nearby woods every day.
TIM:
The leader is an expert on insects. He’ll show some that live in the woods, and how important they are for the environment. So there are going to be all sorts of different things to do during the festival.
JEAN:
There certainly are.
TIM:
If you’d like to read about how the preparations for the festival are going, the festival organizer is keeping a blog. Just search online for the festival website, and you’ll find it.
JEAN:
Well, thank you very much for all the information.
TIM:
You’re welcome. Goodbye.
JEAN:
Goodbye.

🔥 Đáp án & giải thích section 1

1
Eustatis
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên của công ty tổ chức buổi ballet vào ngày 18



Khi bạn nghe "The next day, the 18th..." là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "there’s a performance by a ballet company called Eustatis"

>> có một buổi biểu diễn của một công ty ba lê tên là Eustatis.

>> Từ cần điền là "Eustatis"



Xem full giải thích
2
review
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun đếm được số ít chỉ cái gì đó rất tốt mà vở kịch có vào ngày 19 - 20
Khi bạn nghe " I hope there’s going to be a play during the festival"

>> rồi nhắc đến on the 19th and 20th, a local amateur group are performing one

>> đáp án chuẩn bị vào

Nghe tiếp thấy "but the review in the local paper was very good."

>> review trên báo thì rất tốt

>> đáp án là "review"



Xem full giải thích
3
dance
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên của 1 bộ môn trình diễn nào nó vào tối ngày 20.



Khi bạn nghe "And what about dance? Will there by any performances?"

>> Và còn khiêu vũ thì sao? Sẽ có buổi biểu diễn nào không?

>> Dự đoán có khả năng là "dance"

>> Sau đó nghe "Yes, also on the 20th, but in the evening."

Xem full giải thích
4
Chat
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên của buổi biểu diễn khiêu vũ vào tối ngày 20.



Khi bạn nghe "A professional company is putting on a show of modern pieces, with electronic music by young composers."

>> Một công ty chuyên nghiệp đang đặt vào buổi biểu diễn những yếu tố hiện đại, với âm nhạc điện tử của các nhà soạn nhạc trẻ.

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "The show is about how people communicate, or fail to communicate, with each other, so it’s got the rather strange name, Chat."

Xem full giải thích
5
healthy
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun/adjective bổ nghĩa cho từ food.



Khi bạn nghe "We’re particularly interested in cookery – you don’t happen to have a cookery workshop, do you?"

>> là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "We certainly do. It’s going to focus on how to make food part of a healthy lifestyle, and it’ll show that even sweet things like cakes can contain much less sugar than they usually do."

>> Chúng tôi chắc chắn làm. Nó sẽ tập trung vào cách biến thực phẩm trở thành một phần của lối sống lành mạnh và nó sẽ cho thấy rằng ngay cả những thứ ngọt ngào như bánh ngọt cũng có thể chứa ít đường hơn nhiều so với thông thường.

Xem full giải thích
6
posters
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ hội thảo chỉ dành cho trẻ em làm cái gì đó.



Khi bạn nghe "Another workshop is just for children" là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "that’s on creating posters to reflect the history of the town."

>> đó là tạo posters để phản ánh lịch sử của thị trấn.

>> Từ cần điền là "posters"



Xem full giải thích
7
wood
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ hội thảo chỉ dành cho người lớn bằng việc làm đồ chơi từ cái gì đó



Khi bạn nghe "Then the other workshop is in toy-making, and that’s for adults only." là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Because it involves carpentry – participants will be making toys out of wood, so there’ll be a lot of sharp chisels and other tools around."

>> Vì liên quan đến nghề mộc - người tham gia sẽ làm đồ chơi từ gỗ, vì vậy xung quanh sẽ có rất nhiều đục sắc và các công cụ khác.

>> Từ cần điền là "wood"



Xem full giải thích
8
lake
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ nơi nào đó diễn ra hoạt động bơi ngoài trời.



Khi bạn nghe "Now let me tell you about some of the outdoor activities. There’ll be supervised wild swimming" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe " Oh OK. In a lake, for instance." (Có thể là ở 1 hồ nước nào đó chẳng hạn)

>> Dự đoán từ cần điền có thể là "lake"

>> Tiếp đó nghe "Yes, there’s a beautiful one just outside the town, and that’ll be the venue for the swimming."

Xem full giải thích
9
insects
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ lĩnh vực mà người chuyên gia am hiểu - người mà hướng dẫn đi bộ trong rừng.



Khi bạn nghe "And finally, there’ll be a walk in some nearby woods every day."

>> Và cuối cùng, sẽ có một cuộc đi bộ trong một số khu rừng gần đó mỗi ngày.

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "The leader is an expert on insects. He’ll show some that live in the woods, and how important they are for the environment. So there are going to be all sorts of different things to do during the festival."

Xem full giải thích
10
blog
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà khách có thể xem qua để biết thêm thông tin về lễ hội.



Khi bạn nghe "If you’d like to read about how the preparations for the festival are going"

>> Nếu bạn muốn đọc về cách thức chuẩn bị cho lễ hội

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "the festival organizer is keeping a blog. Just search online for the festival website, and you’ll find it."

Xem full giải thích

Section 2

👂️ Bài nghe section 2

00:00
Question 11 - 14
Choose the correct letter, A, B or C.
11
The park was originally established
A
as an amenity provided by the city council.
B
as land belonging to a private house.
C
as a shared area set up by the local community.
12
Why is there a statue of Diane Gosforth in the park?
A
She was a resident who helped to lead a campaign.
B
She was a council member responsible for giving the public access.
C
She was a senior worker at the park for many years.
13
During the First World War, the park was mainly used for
A
exercises by troops.
B
growing vegetables.
C
public meetings
14
When did the physical transformation of the park begin?
A
2013
B
2015
C
2016
Question 15 - 20
Label the map below.
Write the correct letter, A-I
CAM15_L2_S2_Minster Park_NoOpt.jpg
A
B
C
D
E
F
G
H
I
statue of Diane Gosforth
15
wooden sculptures
16
playground
17
maze
18
tennis courts
19
fitness area
20

❓ Tapescript section 2

Minster Park
00:00
I’m very pleased to welcome this evening’s guest speaker, Mark Logan, who’s going to tell us about the recent transformation of Minster Park. Over to you, Mark.
Thank you. I’m sure you’re all familiar with Minster Park. It’s been a feature of the city for well over a century, and has been the responsibility of the city council for most of that time.
What perhaps isn’t so well known is the origin of the park: unlike many public parks that started in private ownership, as the garden of a large house, for instance, Minster was some waste land, which people living nearby started planting with flowers in 1892.
It was unclear who actually owned the land, and this wasn’t settled until 20 years later, when the council took possession of it.
You may have noticed the statue near one of the entrances. It’s of Diane Gosforth, who played a key role in the history of the park. Once the council had become the legal owner, it planned to sell the land for housing.
Many local people wanted it to remain a place that everyone could go to, to enjoy the fresh air and natural environment – remember the park is in a densely populated residential area.
Diane Gosforth was one of those people, and she organised petitions and demonstrations, which eventually made the council change its mind about the future of the land.
Soon after this the First World War broke out, in 1914, and most of the park was dug up and planted with vegetables, which were sold locally.
At one stage the army considered taking in over for troop exercises and got as far as contacting the city council, then decided the park was too small to be of use. There were occasional public meetings during the war, in an area that had been retained as grass.
After the war, the park was turned back more or less to how it had been before 1914, and continued almost unchanged until recently.
Plans for transforming it were drawn up at various times, most recently in 2013, though they were revised in 2015, before any work had started. The changes finally got going in 2016, and were finished on schedule last year.
OK, let me tell you about some of the changes that have been made – and some things that have been retained. If you look at this map, you’ll see the familiar outline of the park, with the river forming the northern boundary, and a gate in each of the other three walls.
The statue of Diane Gosforth has been moved: it used to be close to the south gate, but it’s now immediately to the north of the lily pond, almost in the centre of the park, which makes it much more visible.
There’s a new area of wooden sculptures, which are on the river bank, where the path from the east gate makes a sharp bend.
There are two areas that are particularly intended for children. The playground has been enlarged and improved, and that’s between the river and the path that leads from the pond to the river.
Then there’s a new maze, a circular series of paths, separated by low hedges. That’s near the west gate – you go north from there towards the river and then turn left to reach it.
There have been tennis courts in the park for many years, and they’ve been doubled, from four to eight. They’re still in the south-west corner of the park, where there’s a right-angle bend in the path.
Something else I’d like to mention is the new fitness area. This is right next to the lily pond on the same side as the west gate.
Now, as you’re all gardeners, I’m sure you’ll like to hear about the plants that have been chosen for the park.

🔥 Đáp án & giải thích section 2

11
C
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "Minister Park" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Một số bạn nghe câu tiếp theo thấy keyword "city council" nên chọn ngay A

>> Tuy nhiên, "It’s been a feature of the city for well over a century, and has been the responsibility of the city council for most of that time."

>> Đó là một đặc điểm của thành phố trong hơn một thế kỷ qua và là trách nhiệm của hội đồng thành phố trong phần lớn thời gian đó.

>> Đây không phải là "amenity" (tiện nghi) được cung cấp bởi thành phố mà đây là trách nhiệm của họ

Xem full giải thích
12
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "You may have noticed the statue near one of the entrances. It’s of Diane Gosforth, who played a key role in the history of the park"

>> Bạn có thể nhận thấy bức tượng gần một trong những lối vào. Đó là của Diane Gosforth, người đóng một vai trò quan trọng trong lịch sử của công viên.

>> biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "Many local people wanted it to remain a place that everyone could go to, to enjoy the fresh air and natural environment – remember the park is in a densely populated residential area. Diane Gosforth was one of those people, and she organised petitions and demonstrations, which eventually made the council change its mind about the future of the land."

>> Nhiều người dân địa phương muốn nó vẫn là một nơi mà mọi người có thể đến, để tận hưởng không khí trong lành và môi trường tự nhiên. Diane Gosforth là một trong những người đó, và cô ấy đã tổ chức các cuộc kiến ​​nghị và biểu tình, cuối cùng khiến hội đồng thay đổi ý định về tương lai của vùng đất.

Xem full giải thích
13
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "Soon after this the First World War broke out, in 1914" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "most of the park was dug up and planted with vegetables, which were sold locally."

>> Phần lớn công viên được đào lên và trồng rau, được bán tại địa phương.

>> Chọn B



Xem full giải thích
14
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "Plans for transforming it were drawn up at various times" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "most recently in 2013, though they were revised in 2015, before any work had started."

gần đây nhất là vào năm 2013, mặc dù chúng đã được sửa đổi vào năm 2015, trước khi bất kỳ công việc nào bắt đầu

>> Loại A và B vì đây chỉ là kế hoạch và sau đó được "revise" lại chứ chưa tiến hành



Tiếp đó nghe "The changes finally got going in 2016, and were finished on schedule last year."

Xem full giải thích
15
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “statue of Diane Gosforth” là chuẩn bị nghe bài chỉ direction



Sau đó bạn nghe "it used to be close to the south gate" (trước đây nó ở gần cổng phía nam)

>> đây chỉ là thông tin nhiễu về vị trí của bức tượng trước đó nên hãy bỏ qua thông tin này.



Tiếp đó nghe "but it’s now immediately to the north of the lily pond, almost in the centre of the park which makes it much more visible."

>> nhưng bây giờ nó nằm ngay phía bắc của ao, gần như ở trung tâm của công viên, khiến nó dễ nhìn thấy hơn nhiều.

Xem full giải thích
16
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "There’s a new area of wooden sculptures" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "which are on the river bank, where the path from the east gate makes a sharp bend"

>> cái mà ở bên bờ sông, nơi mà con đường từ east gate cua gắt

>> chọn câu C.



Xem full giải thích
17
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "The playground has been enlarged and improved" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "between the river and the path that leads from the pond to the river"

>> giữa dòng sông và con đường dẫn từ cái hồ tới dòng sông

>> chọn đáp án là B.





Nếu bạn chọn đáp án là E thì chưa đúng

Xem full giải thích
18
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "Then there's a new maze" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "near the west gate – you go north from there towards the river and then turn left to reach it"

>> gần west gate - bạn đi hướng về phía bắc từ đó về phía dòng sông và rồi rẽ trái để tới được đó

>> đáp án là A.



Xem full giải thích
19
G
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "There have been tennis courts" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "in the south-west corner of the park, where there’s a right-angle bend in the path"

>> ở góc hướng tây nam, trong công viên, nơi mà trên đường có một góc vuông

>> chọn câu G.



Xem full giải thích
20
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "Something else I’d like to mention is the new fitness area" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "right next to the lily pond on the same side as the west gate"

>> ngay cạnh Lily pond ở cùng phía với west gate

>> chọn đáp án D.



Xem full giải thích

Section 3

👂️ Bài nghe section 3

00:00
Question 21 - 24
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO groups of people is the display primarily intended for?
A
student from the English department
B
residents of the local area
C
the university’s teaching staff
D
potential new students
E
students from other departments
What are Cathy and Graham’s TWO reasons for choosing the novelist Charles Dickens?
A
His speeches inspired others to try to improve society.
B
He used his publications to draw attention to social problems.
C
His novels are well-known now.
D
He was consulted on a number of social issues.
E
His reputation has changed in recent times
Question 25 - 30
What topic do Cathy and Graham choose to illustrate with each novel?
Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H.
List of Findings
A
poverty
B
education
C
Dickens’s travels
D
entertainment
E
crime and the law
F
wealth
G
medicine
H
a woman’s life
25
The Pickwick Papers
26
Oliver Twist
27
Nicholas Nickleby
28
Martin Chuzzlewit
29
Bleak House
30
Little Dorrit

❓ Tapescript section 3

Cathy And Graham
00:00
CATHY:
OK, Graham, so let’s check we both know what we’re supposed to be doing.
GRAHAM:
OK.
CATHY:
So, for the university’s open day, we have to plan a display on British life and literature in the mid-19th century.
GRAHAM:
That’s right. But we’ll have some people to help us find the materials and set it up, remember – for the moment, we just need to plan it.
CATHY:
Good. So have you gathered who’s expected to come and see the display? Is it for the people studying English, or students from other departments? I’m not clear about it.
GRAHAM:
Nor me. That was how it used to be, but it didn’t attract many people, so this year it’s going to be part of an open day, to raise the university’s profile.
GRAHAM:
It’ll be publicised in the city, to encourage people to come and find out something of what does on here. And it’s included in the information that’s sent to people who are considering applying to study here next year.
CATHY:
Presumably some current students and lecturers will come?
GRAHAM:
I would imagine so, but we’ve been told to concentrate on the other categories of people.
CATHY:
Right. We don’t have to cover the whole range of 19th-century literature, do we?
GRAHAM:
No, it’s entirely up to us. I suggest just using Charles Dickens.
CATHY:
That’s a good idea. Most people have heard of him, and have probably read some of his novels, or seen films based on them, so that’s a good lead-in to life in his time.
GRAHAM:
Exactly. And his novels show the awful conditions that most people had to live in, don’t they: he wanted to shock people into doing something about it.
CATHY:
Did he do any campaigning, other than writing?
GRAHAM:
Yes, he campaigned for education and other social reforms, and gave talks, but I’m inclined to ignore that and focus on the novels.
CATHY:
Yes, I agree.
CATHY:
OK, so now shall we think about a topic linked to each novel?
GRAHAM:
Yes. I’ve printed out a list of Dicken’s novels in the order they were published, in the hope you’d agree to focus on him!
CATHY:
You’re lucky I did agree! Let’s have a look. OK, the first was The Pickwick Papers, published in 1836. It was very successful when it came out, wasn’t it, and was adapted for the theatre straight away.
GRAHAM:
There’s an interesting point, though, that there’s a character who keeps falling asleep, and that medical condition was named after the book – Pickwickian Syndrome.
CATHY:
Oh, so why don’t we use that as the topic, and include some quotations from the novel?
GRAHAM:
Right, Next is Oliver Twist. There’s a lot in the novel about poverty. But maybe something less obvious …
CATHY:
Well Oliver is taught how to steal, isn’t he? We could use that to illustrate the fact that very few children went to school, particularly not poor children, so they learnt in other ways.
GRAHAM:
Good idea. What’s next?
CATHY:
Maybe Nicholas Nickleby. Actually he taught in a really cruel school, didn’t he?
GRAHAM:
That’s right. But there’s also the company of touring actors that Nicholas joins. We could do something on theatres and other amusements of the time. We don’t want only the bad things, do we?
CATHY:
OK.
GRAHAM:
What about Martin Chuzzlewit? He goes to the USA, doesn’t he?
CATHY:
Yes, and Dickens himself had been there a year before, and drew on his experience there in the novel.
GRAHAM:
I wonder, though … The main theme is selfishness, so we could do something on social justice? No, too general, let’s keep to your idea – I think it would work well.
CATHY:
He wrote Bleak House next – that’s my favourite of his novels.
GRAHAM:
Yes, mine too. His satire of the legal system is pretty powerful.
...:
CATHY: That’s true, but think about Esther, the heroine. As a child she lives with someone she doesn’t know is her aunt, who treats her very badly. Then she’s very happy living with her guardian, and he puts her in charge of the household.
...:
And at the end she gets married and her guardian gives her and her husband a house, where of course they’re very happy.
...:
GRAHAM: Yes, I like that.
...:
CATHY: What shall we take next? Little Dorrit? Old Mr Dorrit has been in a debtors’ prison for years …
...:
GRAHAM: So was Dicken’s father, wasn’t he?
...:
CATHY: That’s right.
...:
GRAHAM: What about focusing on the part when Mr Dorrit inherits a fortune, and he starts pretending he’s always been rich?
...:
CATHY: Good idea.
...:
GRAHAM: OK, so next we need to think about what materials we want to illustrate each issue. That’s going to be quite hard.

🔥 Đáp án & giải thích section 3

21
B
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "have you gathered who’s expected to come and see the display?" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Nhiều bạn khi nghe "Is it for the people studying English, or students from other departments?" thì chọn đáp án A(student from the English department).

>> Nhưng ở đây Graham đã đính chính lại là nó từng như vậy nhưng không thu hút được người tham gia

>> loại câu A.



Sau đó nghe "It’ll be publicised in the city, to encourage people to come and find out something of what does on here"

Xem full giải thích
22
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi bạn nghe thêm được "And it’s included in the information that’s sent to people who are considering applying to study here next year"

>> đáp án thứ hai là câu D(potential new students).





Nhiều bạn có thể nghe "Presumably some current students and lecturers will come?" thì lựa chọn đáp án C(the university’s teaching staff)

>> nhưng đoạn audio đã nói rằng họ tập trung vào loại đối tượng khác.

Xem full giải thích
23
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe " I suggest just using Charles Dickens" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe " Most people have heard of him, and have probably read some of his novels, or seen films based on them"

>> đáp án đầu tiên là câu C(His novels are well-known now).



Xem full giải thích
24
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe " And his novels show the awful conditions that most people had to live in, don’t they: he wanted to shock people into doing something about it"

>> Tiểu thuyết của ông ấy phản ánh những điều kiện tồi tệ mà hầu hết mọi người phải sống chung: ông ấy muốn shock độc giả, khiến cho họ phải làm gì đó với vấn đề ấy

>> đáp án thứ hai là câu B(He used his publications to draw attention to social problems).





Nhiều bạn sau khi nghe "he campaigned for education and other social reforms, and gave talks" thì chọn đáp án là D(He was consulted on a number of social issues)

>> nhưng ở đây Graham muốn tập trung vào tiểu thuyết và bỏ qua chiến dịch về giáo dục và xã hội.

Xem full giải thích
25
G
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "OK, the first was The Pickwick Papers" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "a character who keeps falling asleep, and that medical condition was named after the book – Pickwickian Syndrome"

>> một nhân vật cứ lúc nào cũng ngủ, và đó là một bệnh lý được đặt tên theo cuốn sách - Hội Chứng Pickwickian

>> đáp án đúng là câu G(medicine).



Xem full giải thích
26
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi bạn nghe "Right, Next is Oliver Twist" là biết đáp án sắp vào.



Nhiều bạn khi nghe "There’s a lot in the novel about poverty" thì chọn đáp án là câu A(poverty)

>> Nhưng ở đây Graham có nói "But maybe something less obvious"

>> Graham không nghĩ chủ đề là Poverty.



Sau đó bạn nghe "very few children went to school, particularly not poor children, so they learnt in other ways"

Xem full giải thích
27
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe được "Maybe Nicholas Nickleby" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "company of touring actors that Nicholas joins. We could do something on theatres and other amusements of the time"

>> câu trả lời là D(entertainment).





Một số bạn có thể chọn B(education) vì câu "Actually he taught in a really cruel school"

>> nhưng ý kiến này của Cathy đã không được lựa chọn làm topic khi Graham hỏi "We don't want only the bad things, do we?" và Cathy đồng ý.

Xem full giải thích
28
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "What about Martin Chuzzlewit?" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "He goes to the USA, doesn’t he?""Yes, and Dickens himself had been there a year before, and drew on his experience there in the novel"

>> đáp án đúng là C(Dickens’s travels).

Xem full giải thích
29
H
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tác phẩm "Bleak House" nói về "legal system"

>> nhưng đây chỉ là chủ đề chính của tiểu thuyết và không được chọn làm chủ đề

>> loại câu E.



Sau khi nghe "but think about Esther" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "As a child she lives with someone she doesn’t know is her aunt, who treats her very badly. Then she’s very happy living with her guardian, and he puts her in charge of the household. And at the end she gets married and her guardian gives her and her husband a house, where of course they’re very happy."

Xem full giải thích
30
F
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "Little Dorrit" là biết đáp án sắp vào.



Sau đó nghe "the part when Mr. Dorrit inherits a fortune, and he starts pretending he’s always been rich?"

>> đáp án là câu F(wealth).



Xem full giải thích

Section 4

👂️ Bài nghe section 4

00:00
Question 31 - 40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Agricultural programme in Mozambique
How the programme was organised
  • It focused on a dry and arid region in Chicualacuala district, near the Limpopo River.

  • People depended on the forest to provide charcoal as a source of income.

  • 

    31
    was seen as the main priority to ensure the supply of water.

  • Most of the work organised by farmers’ associations was done by 

    32
    .

  • Fenced areas created to keep animals away from crops.

  • The programme provided

    • 

      33
      for the fences

    • 

      34
      for suitable crops

    • water pumps.

  • The farmers provided

    • labour

    • 

      35
      for the fences on their land.

Further developments
  • The marketing of produce was sometimes difficult due to lack of 

    36
    .

  • Training was therefore provided in methods of food 

    37
    .

  • Farmers made special places where 

    38
    could be kept.

  • Local people later suggested keeping 

    39
    .

Evaluation and lessons learned
  • Agricultural production increased, improving incomes and food security.

  • Enough time must be allowed, particularly for the 

    40
    phase of the programme.

❓ Tapescript section 4

Agricultural Programme In Mozambique
00:00
I’m going to report on a case study of a programme which has been set up to help rural populations in Mozambique, a largely agricultural country in South-East Africa.
The programme worked with three communities in Chicualacuala district, near the Limpopo River. This is a dry and arid region, with unpredictable rainfall.
Because of this, people in the area were unable to support themselves through agriculture and instead they used the forest as a means of providing themselves with an income, mainly by selling charcoal.
However, this was not a sustainable way of living in the long term, as they were rapidly using up this resource.
To support agriculture in this dry region, the programme focused primarily on making use of existing water resources from the Limpopo River by setting up systems of irrigation, which would provide a dependable water supply for crops and animals.
The programme worked closely with the district government in order to find the best way of implementing this. The region already had one farmers’ association, and it was decided to set up two more of these.
These associations planned and carried out activities including water management, livestock breeding and agriculture, and it was notable that in general, women formed the majority of the workforce.
It was decided that in order to keep the crops safe from animals, both wild and domestic, special areas should be fenced off where the crops could be grown. The community was responsible for creating these fences, but the programme provided the necessary wire for making them.
Once the area had been fenced off, it could be cultivated. The land was dug, so that vegetables and cereals appropriate to the climate could be grown, and the programme provided the necessary seeds for this.
The programme also provided pumps so that water could be brought from the river in pipes to the fields. However, the labour was all provided by local people, and they also provided and put up the posts that supported the fences around the fields.
Once the programme had been set up, its development was monitored carefully. The farmers were able to grow enough produce not just for their own needs, but also to sell.
However, getting the produce to places where it could be marketed was sometimes a problem, as the farmers did not have access to transport, and this resulted in large amounts of produce, especially vegetables, being spoiled.
This problem was discussed with the farmers’ associations and it was decided that in order to prevent food from being spoiled, the farmers needed to learn techniques for its preservation.
There was also an additional initiative that had not been originally planned, but which became a central feature of the programme. This was when farmers started to dig holes for tanks in the fenced-off areas and to fill these with water and use them for breeding fish – an important source of protein.
After a time, another suggestion was made by local people which hadn’t been part of the programme’s original proposal, but which was also adopted later on. They decided to try setting up colonies of bees, which would provide honey both for their own consumption and to sell.
So what lessons can be learned from this programme? First of all, it tells us that in dry, arid regions, if there is access to a reliable source of water, there is great potential for the development of agriculture.
In Chicualacuala, there was a marked improvement in agricultural production, which improved food security and benefited local people by providing them with both food and income.
However, it’s important to set realistic timelines for each phase of the programme, especially for its design, as mistakes made at this stage may be hard to correct later on.
The programme demonstrates that sustainable development is possible in areas where …

🔥 Đáp án & giải thích section 4

31
Irrigation
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái được coi là ưu tiên chính để đảm bảo cung cấp nước.
Khi bạn nghe "To support agriculture in this dry region, the programme focused primarily on making use of existing water resources from the Limpopo River"

>> Để hỗ trợ nông nghiệp ở vùng khô hạn này, chương trình tập trung chủ yếu vào việc tận dụng các nguồn nước hiện có từ sông Limpopo

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "by setting up systems of irrigation" (bằng cách thiết lập hệ thống tưới tiêu)

>> Từ cần điền là "irrigation"



Xem full giải thích
32
women
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ người thực hiện hầu hết các công việc do hội nông dân tổ chức



Khi bạn nghe "The region already had one farmers’ association, and it was decided to set up two more of these."

>> Khu vực đã có một hiệp hội nông dân và nó đã được quyết định thành lập thêm hai hiệp hội trong số này.

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "These associations planned and carried out activities including water management, livestock breeding and agriculture, and it was notable that in general, women formed the majority of the workforce."

Xem full giải thích
33
wire(s)
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà chương trình cung cấp cho các hàng rào.



Khi bạn nghe "The community was responsible for creating these fences" là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "the programme provided the necessary wire for making them."

>> chương trình đã cung cấp dây cần thiết để làm chúng.

>> Từ cần điền là "wire"



Xem full giải thích
34
seed(s)
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà chương trình cung cấp cho cây trồng thích hợp



Sau đó bạn nghe "The land was dug, so that vegetables and cereals appropriate to the climate could be grown, and the programme provided the necessary seeds for this."

>> Đất đã được đào để có thể trồng rau và ngũ cốc thích hợp với khí hậu, và chương trình đã cung cấp những hạt giống cần thiết cho việc này.

>> Từ cần điền là "seeds"



Xem full giải thích
35
posts
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà những người nông dân đã cung cấp cho các hàng rào trên đất của họ.



Khi bạn nghe "the labour was all provided by local people" là biết đáp án chuẩn bị vào vì đây là ý ngay trên câu hỏi



Sau đó nghe "they also provided and put up the posts that supported the fences around the fields."

>> họ cũng cung cấp và cắm các cột chống hàng rào xung quanh ruộng.

>> Từ cần điền là "posts"



Xem full giải thích
36
transport
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái thiếu gây ra khó khăn cho người nông dân trong khâu marketing.



Sau khi nghe "However, getting the produce to places where it could be marketed was sometimes a problem" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "as the farmers did not have access to transport (Q36), and this resulted in large amounts of produce, especially vegetables, being spoiled"

>> vì người nông dân không thể tiếp cận với phương tiện vận chuyển, điều này đã làm một lượng lớn trong sản xuất, đặc biệt là rau, bị hư hỏng

>> đáp án là "transport".



Xem full giải thích
37
preservation
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền là noun, chỉ một phương pháp để thực phẩm không bị hỏng



Sau khi nghe "in order to prevent food from being spoiled, the farmers needed to learn techniques for its preservation"

>> để tránh thực phẩm bị hư hỏng, người nông dân cần phải học các kỹ thuật cho việc bảo quản thực phẩm

>> từ còn thiếu là "preservation".



Xem full giải thích
38
fish(es)
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun, liên quan tới một thứ chứa trong một nơi đặc biệt mà người nông dân tạo ra.



Sau khi nghe "This was when farmers started to dig holes for tanks in the fenced-off areas and to fill these with water and use them for breeding fish"

>> Đó là lúc mà người nông dân bắt đầu đào hố để tạo ra bể chứa trong một khu vực được dựng rào và lấp đầy những cái hố với nước và dùng nó để phối giống cá

>> đáp án là "fish(es)".



Xem full giải thích
39
bees
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là một danh từ, liên quan tới một thứ mà người dân địa phương đề nghị nên nuôi



Sau khi nghe "After a time, another suggestion was made by local people" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "They decided to try setting up colonies of bees, which would provide honey both for their own consumption and to sell"

>> Họ quyết định dựng lên những đàn ong, điều này sẽ cung cấp mật ong cho nhu cầu tiêu dùng của bản thân họ và bán

>> đáp án ở đây là "bees".



Xem full giải thích
40
design
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là một danh từ nói tới một phần việc của chương trình cần thiết có đủ thời gian để thực hiện.



Sau khi nghe "However, it’s important to set realistic timelines for each phase of the programme" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe nguyên câu "However, it’s important to set realistic timelines for each phase of the programme, especially for its design"

>> Nhưng, điều quan trọng là đặt lịch trình thực tế cho từng giai đoạn của chương trình, đặc biệt là phần thiết kế

>> đáp án ở đây là "design".



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án CAM15 - Listening Test 2 tại đây