Cambridge IELTS 13 - Listening Test 1 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Cambridge IELTS 13 - Listening Test 1 được lấy từ cuốn sách Cambridge IELTS 13 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Cambridge IELTS 13 - Listening Test 1 With Practice Test, Answers And Explanation

Section 1

👂️ Bài nghe section 1

00:00
Question 1 - 10
Complete the form below.
Write ONE WORD OR A NUMBER.
Cookery classes

❓ Tapescript section 1

Cookery Class
00:00
OFFICIAL:
Hello, Tourist Information Centre, Mike speaking, how can I help you?
WOMAN:
Oh, hi. I wanted to find out about cookery classes. I believe there are some one-day classes for tourists?
OFFICIAL:
Well, they’re open to everyone, but tourists are always welcome. OK, let me give you some details of what’s available. There are several classes. One very popular one is at the Food Studio.
WOMAN:
OK
OFFICIAL:
They focus on seasonal products, and as well as teaching you how to cook them, they also show you how to choose them.
WOMAN:
Right, that sounds good. How big are the classes?
OFFICIAL:
I’m not sure exactly, but they’ll be quite small.
WOMAN:
And could I get a private lesson there?
OFFICIAL:
I think so … let me check, yes, they do offer those. Though in fact most of the people who attend the classes find it’s a nice way of getting to know one another.
WOMAN:
I suppose it must be, yes.
OFFICIAL:
And this company has a special deal for clients where they offer a discount of 20 percent if you return for a further class.
WOMAN:
OK. But you said there were several classes?
OFFICIAL:
That’s right. Another one you might be interested in is Bond’s Cookery School. They’re quite new, they just opened six months ago, but I’ve heard good things about them. They concentrate on teaching you to prepare healthy food, and they have quite a lot of specialist staff.
WOMAN:
So is that food for people on a diet and things like that? I don’t know if I’d be interested in that.
OFFICIAL:
Well, I don’t think they particularly focus on low calorie diets or weight loss. It’s more to do with recipes that look at specific needs, like including ingredients that will help build up your bones and make them stronger, that sort of thing.
WOMAN:
I see. Well, I might be interested, I’m not sure. Do they have a website I could check?
OFFICIAL:
Yes, just key in the name of the school – it’ll come up. And if you want to know more about them, every Thursday evening they have a lecture at the school. It’s free and you don’t need to book or anything, just turn up at 7.30. And that might give you an idea of whether you want to go to an actual class.
OFFICIAL:
OK, there’s one more place you might be interested in. That’s got a rather strange name, it’s called The Arretsa Centre – that’s spelled A-R-R-E-T-S-A.
WOMAN:
OK.
OFFICIAL:
They’ve got a very good reputation. They do a bit of meat and fish cookery but they mostly specialise in vegetarian dishes.
WOMAN:
Right. That’s certainly an area I’d like to learn more about. I’ve got lots of friends who don’t eat meat. In fact, I think I might have seen that school today. Is it just by the market?
OFFICIAL:
That’s right. So they don’t have any problem getting their ingredients. They’re right next door. And they also offer a special two-hour course in how to use a knife. They cover all the different skills – buying them, sharpening, chopping techniques. It gets booked up quickly though so you’d need to check it was available.
WOMAN:
Right, well thank you very much. I’ll go and …

🔥 Đáp án & giải thích section 1

1
choose
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là verb

>> dự đoán thông tin là 1 động từ đi song song với từ cook (how to ____ and cook)



Sau khi nhắc đến focus của Food Studio là seasonal products, người quản lý tiếp tục nói rằng the class will not only teach you how to cook them, they also show you how to choose them"

>> có nghĩa là khi nghe thấy not only teach you how to cook, mình dự đoán sẽ có 1 động từ còn lại not only … but also … song song với từ cook

>> “choose”



Xem full giải thích
2
private
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là adj/ noun



Bạn sẽ nghe thông tin về small class trước theo thứ tự gạch đầu dòng (how big are the classes? They’ll be quite small)

>> bạn biết có thể bài nói chuẩn bị sang thông tin gạch đầu dòng tiếp theo



Người phụ nữ tiếp tục hỏi “could I get a private lesson?”

>> official confirm là yes, they do offer those

Xem full giải thích
3
20/twenty percent
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là số hoặc adj



Bạn sẽ nghe người nhân viên nhắc đến special deal

>> đáp án đang chuẩn bị vào



Tiếp đến người nhân viên nói đến a discount of 20 percent if you return for a further class\

>> có nghĩa là bạn sẽ nhận được discount 20% nếu bạn quay lại

Xem full giải thích
4
healthy
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun hoặc adj



Bạn nghe thấy người phụ nữ hỏi về các lớp khác

>> có thể xác định thông tin chuẩn bị nói sẽ nằm ở hàng tiếp theo



Nhân viên nhắc đến Bond's cookery school mình biết đáp án đang chuẩn bị vào



Câu tiếp theo chỉ là thông tin của lớp học này, tuy nhiên câu theo sau đó nhân viên có nói "They concentrate on teaching you to prepare healthy food"

Xem full giải thích
5
bones
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun



Bạn sẽ thấy người nhân viên nói recipes that look at specific needs, like including ingredients that will help build up your bones and make them stronger

>> ở đây minh thấy người nhân viên không nói thẳng includes recipes mà sẽ thấy nhắc đến recipes trước rồi mới nói include những nguyên liệu build up và làm xương khỏe hơn

>> cụm make them stronger = strengthen

>> đáp án là bones



Xem full giải thích
6
lecture
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Bạn sẽ nghe thấy người nhân viên hướng dẫn người phụ nữ tìm thêm thông tin trên website, sau đó có nhắc every Thursday evening they have a lecture at the school

>> thông tin Thursday được đảo lên trước nên khi nghe đến đây bạn có thể biết được đáp án nằm ở phía sau

>> đáp án đúng là lecture





Nếu bạn đợi nghe keyword free rồi mới điền đáp án thì sẽ bị trễ nha

Xem full giải thích
7
Arretsa
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là tên riêng



Bạn sẽ nghe thấy người nhân viên giới thiệu thêm một nơi khác there's one more place >> chuyến sang hàng tiếp theo, đáp án chuẩn bị vào



Người nhân viên đọc tên của trung tâm đó trước rồi mới bắt đầu đánh vần, vậy nên sau khi nghe được tên của trung tâm phải chuẩn bị ghi lại luôn.

>> Arretsa



Xem full giải thích
8
vegetarian
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun hoặc adj



Bạn sẽ nghe thấy người nhân viên nhắc đến meat and fish tuy nhiên nếu để ý sẽ thấy từ "a bit": một chút ở trước đó

>> sau đó người nhân viên nói nhà hàng mostly specialise in vegetarian dishes

>> từ specialise = focus mostly= mainly, dishes = food

>> đáp án là vegetarian



Xem full giải thích
9
market
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Bạn sẽ nghe thấy người phụ nữ quan tâm đến nơi này và có vẻ như đã thấy trường này rồi, tiếp theo người phụ nữ hỏi "Is it just by the market?"

>> Người nhân viên officially confirm "That’s right", just by = near

>> trường đó ở gần chợ

>> đáp án đúng là market



Xem full giải thích
10
knife
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Bạn sẽ nghe thấy người nhân viên đề cập "And they also offer a special two-hour course in how to use a knife."

>> một lớp học cách sử dụng dao >> đáp án sẽ là knife





Ngoài ra ở câu sau người nhân viên còn nói chi tiết hơn về khóa học này với những skills liên quan đến dao như buying them, sharpening, chopping,

>> tuy nhiên nếu bạn đợi keyword skills thì sẽ bị lỡ đáp án

Xem full giải thích

Section 2

👂️ Bài nghe section 2

00:00
Question 11 - 13
Choose the correct letter A, B or C.
11
Why are changes needed to traffic systems in Granford?
A
The number of traffic accidents has risen.
B
The amount of traffic on the roads has increased.
C
The types of vehicles on the roads have changed.
12
In a survey, local residents particularly complained about
A
dangerous driving by parents.
B
pollution from trucks and lorries.
C
inconvenience from parked cars.
13
According to the speaker, one problem with the new regulations will be
A
raising money to pay for them.
B
finding a way to make people follow them.
C
getting the support of the police.
Question 14 - 20
Label the map below.
Write the correct letter A-I next to questions.
CAM13_L1_P2_Traffic Changes in Granford_NoOpt.jpg
A
B
C
D
E
F
G
H
I
New traffic lights
14
Pedestrian crossing
15
Parking allowed
16
New ‘no parking’ sign
17
New disabled parking spaces
18
Widened pavement
19
Lorry loading/ unloading restrictions
20

❓ Tapescript section 2

Traffic Changes In Granford
00:00
Good evening everyone. My name’s Phil Sutton, and I’m chairman of the Highways Committee. We’ve called this meeting to inform members of the public about the new regulations for traffic and parking we’re proposing for Granford. I’ll start by summarising these changes before we open the meeting to questions.
So, why do we need to make these changes to traffic systems in Granford? Well, we’re very aware that traffic is becoming an increasing problem. It’s been especially noticeable with the increase in heavy traffic while they’ve been building the new hospital. But it’s the overall rise in the volume of traffic of all kinds that’s concerning us. To date there’s not been any increase in traffic accidents, but that’s not something we want to see happen, obviously.
We recently carried out a survey of local residents, and their responses were interesting. People were very concerned about the lack of visibility on some roads due to cars parked along the sides of the roads. We’d expected complaints about the congestion near the school when parents are dropping off their children or picking them up, but this wasn’t top of the list, and nor were noise and fumes from trucks and lorries, though they were mentioned by some people.
We think these new traffic regulations would make a lot of difference. But we still have a long way to go. We’ve managed to keep our proposals within budget, just, so they can be covered by the Council. But, of course, it’s no good introducing new regulations if we don’t have a way of making sure that everyone obeys them, and that’s an area we’re still working on with the help of representatives from the police force.
OK, so this slide shows a map of the central area of Granford, with the High Street in the middle and School Road on the right. Now, we already have a set of traffic lights in the High Street at the junction with Station Road, but we’re planning to have another set at the other end, at the School Road junction, to regulate the flow or traffic along the High Street.
We’re decided we definitely need a pedestrian crossing. We considered putting this on School Road, just outside the school, but in the end we decided that could lead to a lot of traffic congestion so we decided to locate it on the High Street, crossing the road in front of the supermarket. That’s a very busy area, so it should help things there.
We’re proposing some changes to parking. At present, parking isn’t allowed on the High Street outside the library, but we’re going to change that, and allow parking there, but not at the other end of the High Street near School Road.
There’ll be a new ‘No Parking’ sign on School Road, just by the entrance to the school, forbidding parking for 25 metres. This should improve visibility for drivers and pedestrians, especially on the bend just to the north of the school.
As far as disabled drivers are concerned, at present they have parking outside the supermarket, but lorries also use those spaces, so we’ve got two new disabled parking spaces on the side road up towards the bank. It’s not ideal, but probably better than the present arrangement.
We also plan to widen the pavement on School Road. We think we can manage to get an extra half-metre on the bend just before you get to the school, on the same side of the road.
Finally, we’ve introduced new restrictions on loading and unloading for the supermarket, so lorries will only be allowed to stop there before 8 am. That’s the supermarket on School Road – we kept to the existing arrangements with the High Street supermarket.
OK. So that’s about it. Now, would anyone …

🔥 Đáp án & giải thích section 2

11
B
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “So why do we need to make these changes to traffic systems in Granford?” là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe “ traffic is becoming an increasing problem” và “It’s been especially noticeable with the increase in heavy traffic”

>> có thể là đáp án B (tăng lượng traffic)

>> Sau đó nghe But it’s the overall rise in the volume of traffic of all kinds that’s concerning us

>> nhưng cái khiến mình quan tâm là tăng về số lượng tất cả các loại xe

Xem full giải thích
12
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “We recently carried out a survey of local residents” là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe “People were very concerned about the lack of visibility on some roads due to cars parked along the side of the road.” (người ta quan tâm về thiếu tầm nhìn bởi vì xe đậu dọc đường)

>> đang nhắc đến chuyện parked cars (xe đậu) dẫn đến mất tầm nhìn (inconvenience)

>> nên chọn được đáp án C





Bạn cũng có thể nghe “We’d expected complains about the congestion near the school when parents are dropping off their children or picking them up, but this wasn’t top of the list”

Xem full giải thích
13
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "We think these new traffic regulations would make a lot of difference. But we still have a long way to go." bạn biết câu trả lời chuẩn bị vào



Tiếp đến câu "We've managed to keep our proposals within budget, just, so they can be covered by the Council."

>> ở đây dùng cụm managed to do sth: thành công, xoay xở làm việc gì, trong câu này là thành công keep proposals within budget vậy nên quỹ của dự án sẽ được covered bởi council

>> loại đáp án A



Tiếp câu "But of course, it's no good introducing new regulations if we don't have a way of making sure that everyone obeys them,"

Xem full giải thích
14
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "this slide shows a map of the central area of Granford," là chuẩn bị nghe bài chỉ vị trí



Sau đó bạn nghe "Now. we already have a set of traffic lights in the High junction with Station Road" đây là vị trí hiện tại của đèn giao thông, nơi đường High giao với đường Station"

>> một số bạn sau khi nghe sẽ chọn A, tuy nhiên đây là vị trí của đèn giao thông đang có sẵn, không phải đèn giao thông mới



Nghe tiếp "but we’re planning to have another set at the other end, at the School Road junction,"

>> họ chuẩn bị đặt thêm đèn giao thông ở đầu kia, nơi giao với đường School

Xem full giải thích
15
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "We've decided we definitely need a pedestrian crossing" biết câu trả lời chuẩn bị vào



Nghe tiếp "We considered putting this on School Road, just outside the school "

>> nhiều bạn chọn G, bởi nghe thấy họ cân nhắc vạch sang đường nằm trên đường School, ngay bên ngoài trường

>> Tuy nhiên nếu nghe tiếp "but in the end, we decided ..." có từ but

>> loại G

Xem full giải thích
16
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Nghe đến "We’re proposing some changes to parking." là biết câu trả lời cho parking chuẩn bị vào



Nghe tiếp "At present, parking isn’t allowed on the High-Street outside the library but we’re going to change that, and allow parking there"

>> nhiều bạn nghe từ At present sẽ nghĩ đây không phải đáp án nhưng nếu nghe kỹ sẽ thấy parking isn’t allowed, hiện tại không được đỗ xe ở High Street ngoài thư viện nhưng họ sẽ thay đổi nó và cho phép đỗ xe ở đây

>> đáp án B

Một số bạn nghe "at the other end of the High Street near School Road." sẽ chọn E

>> nhưng nếu để ý sẽ nghe được but not: được đỗ ở B nhưng không được đỗ ở cuối đường High Street gần School Road

Xem full giải thích
17
G
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Bạn nghe "There’ll be a new “No Parking” sign on School Road, just by the entrance to the school, forbidding parking for 25 meters."

>> sẽ thấy biển cấm đỗ xe sẽ được đặt ở School Road, ngay trước cổng trường

>> đáp án là G



Xem full giải thích
18
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi nghe "As far as disabled drivers are concerned,"

>> biết câu trả lời cho disabled parking spaces chuẩn bị vào



Nghe tiếp "at present they have parking outside the supermarket,"

>> có bạn sẽ chọn D vì thấy đỗ ở ngoài siêu thị, nhưng đấy là vị trí của bây giờ, at present

>> loại D

Xem full giải thích
19
H
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Nghe đến "We also plan to widen the pavement on School Road."

>> locate được câu trả lời cho pavement và nó sẽ nằm ở School Road



Tiếp đến "We think we can manage to get an extra half-metre on the bend just before you get to the school, on the same side of the road."

>> họ sẽ mở rộng nửa mét ngay trước khi bạn đến trường, nghĩa là đi qua vỉa hè mới đến được trường, tiếp có on the same side of the road

>> vỉa hè đó sẽ nằm cùng 1 phía với trường học

Xem full giải thích
20
I
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Bạn nghe "Finally, we’ve introduced new restrictions on loading and unloading for the supermarket," sẽ thấy nhắc đến việc chất hàng và dỡ hàng ở siêu thị

>> mình sẽ locate được vị trí ở 1 trong 2 siêu thị



Nghe tiếp đến "That's the supermarket on School Road - we kept to the existing arrangements with the High Street supermarket."

>> mình thấy họ nói đây là siêu thị ở School Road, còn siêu thị ở High Streer vẫn được kept to the existing arrangements: mọi sắp xếp vẫn được giữ nguyên

>> chọn I



Xem full giải thích

Section 3

👂️ Bài nghe section 3

00:00
Question 21 - 25
Choose the correct letter A, B or C.
21
Why is Jack interested in investigating seed germination?
A
He may do a module on a related topic later on
B
He wants to have a career in plant science
C
He is thinking of choosing this topic for his dissertation
22
Jack and Emma agree the main advantage of their present experiment is that it can be
A
described very easily
B
carried out inside the laboratory
C
completed in the time available
23
What do they decide to check with their tutor?
A
whether their aim is appropriate
B
whether anyone else has chosen this topic
C
whether the assignment contributes to their final grade
24
They agree that Grave’s book on seed germination is disappointing because
A
it fails to cover recent advances in seed science
B
the content is irrelevant for them
C
its focus is very theoretical
25
What does Jack say about the article on seed germination by Lee Hall?
A
the diagrams of plant development are useful
B
the analysis of seed germination statistics is thorough
C
the findings on seed germination after fires are surprising
Question 26 - 30
Complete the flow-chart below.
Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-H, next to questions.
Stage in the experiment
Select seeds of different
26
and sizes.
Measure and record the
27
and size of each one.
Decide on the
28
to be used.
Use a different
29
for each seed and label it.
After about 3 weeks, record the plant’s
30
.
Investigate the findings.
A
container
B
soil
C
weight
D
condition
E
height
F
colour
G
types
H

❓ Tapescript section 3

Seed Germination
00:00
EMMA:
We’ve got to choose a topic for our experiment, haven’t we, Jack? Were you thinking of something to do with seeds?
JACK:
That’s right. I thought we could look at seed germination – how a seed begins to grow.
EMMA:
OK. Any particular reason? I know you’re hoping to work in plant science eventually …
JACK:
Yeah, but practically everything we do is going to feed into that. No, there’s an optional module on seed structure and function in the third year that I might do, so I thought it might be useful for that. If I choose that option, I don’t have to do a dissertation module.
EMMA:
Good idea.
JACK:
Well, I thought for this experiment we could look at the relationship between seed size and the way the seeds are planted. So, we could plant different sized seeds in different ways, and see which grow best.
EMMA:
OK. We’d need to allow time for the seeds to come up.
JACK:
That should be fine if we start now. A lot of the other possible experiments need quite a bit longer.
EMMA:
So that’d make it a good one to choose. And I don’t suppose it’d need much equipment; we’re not doing chemical analysis or anything. Though that’s not really an issue, we’ve got plenty of equipment in the laboratory.
JACK:
Yeah. We need to have a word with the tutor if we’re going to go ahead with it though. I’m sure our aim’s OK. It’s not very ambitious but the assignment’s only ten percent of our final mark, isn’t it? But we need to be sure we’re the only ones doing it
EMMA:
Yeah, it’s only five percent actually, but it’d be a bit boring if everyone was doing it.
JACK:
Did you read that book on seed germination on our reading list?
EMMA:
The one by Graves? I looked through it for my last experiment, though it wasn’t all that relevant there. It would be for this experiment, though. I found it quite hard to follow – lots about the theory, which I hadn’t expected
JACK:
Yes, I’d been hoping for something more practical. It does include references to the recent findings on genetically-modified seeds, though.
EMMA:
Yes, that was interesting.
JACK:
I read an article about seed germination by Lee Hall.
EMMA:
About seeds that lie in the ground for ages and only germinate after a fire?
JACK:
That’s the one. I knew a bit about it already, but not about this research. His analysis of figures comparing the times of the fires and the proportion of seeds that germinated was done in a lot of detail – very impressive
EMMA:
Was that the article with the illustrations of early stages of plant development? They were very clear.
JACK:
I think those diagrams were in another article.
EMMA:
Anyway, shall we have a look at the procedure for our experiment? We’ll need to get going with it quite soon.
JACK:
Right. So the first thing we have to do is find our seeds. I think vegetable seeds would be best. And obviously they mustn’t all be the same size. So, how many sorts do we need? About four different ones?
EMMA:
I think that would be enough. There’ll be quite a large number of seeds for each one.
JACK:
Then, for each seed we need to find out how much it weighs, and also measure its dimensions, and we need to keep a careful record of all that.
EMMA:
That’ll be quite time-consuming. And we also need to decide how deep we’re going to plant the seeds – right on the surface, a few millimetres down, or several centimetres.
JACK:
OK. So then we get planting. Do you think we can plant several seeds together in the same plant pot?
EMMA:
No, I think we need a different one for each seed.
JACK:
Right. And we’ll need to label them – we can use different coloured labels. Then we wait for the seeds to germinate – I reckon that’ll be about three weeks, depending on what the weather’s like. Then we see if our plants have come up, and write down how tall they’ve grown.
EMMA:
Then all we have to do is look at our numbers, and see if there’s any relation between them.
JACK:
That’s right. So …

🔥 Đáp án & giải thích section 3

21
A
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe câu "I thought we could look at seed germination - how a seed begins to grow" là biết câu trả lời chuẩn bị vào



Sau đó nghe Emma hỏi Any particular reason? “ hỏi về lý do tại sao Jack lại muốn nghiên cứu về seed germination

>> “I know you’re hoping to work in plant science eventually” biết Jack muốn làm việc trong lĩnh vực plant science trong tương lai

>> Tuy nhiên nghe tiếp Jack trả lời “Yeah, but practically everything we do is going to feed into that.”

>> mình thấy có từ but, Nhưng gần như mọi thứ đều giúp họ trong công việc tương lai, cấu trúc feed into sth: help sth to happen, that trong câu chính là work in plant science

Xem full giải thích
22
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe Jack nói về điều cần làm trong thí nghiệm, Emma có nói cần thời gian để hạt nảy mầm

>> sau đó Jack trả lời “That should be fine if we start now. A lot of the other possible experiments need quite a bit longer” nếu họ thực hiện luôn sẽ hoàn thành kịp và tiếp tục nói có nhiều thí nghiệm khác cần thời gian dài hơn

>> họ có thể hoàn thành trong thời gian cho phép nếu thực hiện ngay

>> chọn đáp án C





Emma tiếp tục nói đây là thí nghiệm không cần quá nhiều dụng cụ, dù đây không phải vấn đề bởi họ có laboratory,

Xem full giải thích
23
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “We need to have a word with the tutor if we’re going to go ahead with it though.” biết câu trả lời chuẩn bị vào



Tiếp nghe thấy Jack nhắc đến aim, tuy nhiên đó là “I’m sure our aim’s OK.

>> Jack cảm thấy chắc chắn về aim của họ, đây sẽ không phải vấn đề họ cần hỏi tutor

>> loại đáp án A



Tiếp Jack nhắc đến assignment chiếm bao nhiêu phần trăm điểm final của họ

Xem full giải thích
24
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “Did you read that book on seed germination on our reading list?”

>> Biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp đến nghe Emma trả lời “ I looked through it for my last experiment, though it wasn’t all that relevant there. It would be for this experiment, though”

>> tuy có keyword relevant nhưng nếu nghe kỹ sẽ thấy nó chỉ không relevant với thí nghiệm trước của Emma, còn ở thí nghiệm này it would be

>> nó sẽ relevant ở thí nghiệm này

Xem full giải thích
25
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “ I read an article about seed germination by Lee Hall.

>> Biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp đến nghe “About seeds that lie in the ground for ages and only germinate after a fire.”

>> Có nhắc đến seed germination after fires tuy nhiên đây chỉ là nội dung của bài báo này chứ không hề nhắc đến việc nó đáng ngạc nhiên

>> loại đáp án C

Xem full giải thích
26
types
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun bởi nó đi song song với từ sizes



Sau khi nghe “Anyway, shall we have a look at the procedure for our experiment?”

>> Jack đề cập đến việc chọn hạt giống và quyết định chọn hạt giống của rau củ, tiếp Jack nhắc đến các hạt không cùng một sizes

>> đáp án sẽ song song với câu này



Tiếp Jack hỏi So, how many sorts do we need? About four different ones?

Xem full giải thích
27
weight
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun và song song với size



Tiếp đến nghe Jack nói với mỗi hạt cần phải tìm ra khối lượng của nó và đo lường các kích thước

>> its dimensions ở đây sẽ là size, và mình thấy có từ also suy ra hai ý này song song

>> not only find out how much it weighs but also measure its dimensions

>> thứ mình cần measure ngoài size là weight

Xem full giải thích
28
depths
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cân điền là noun
Sau khi nghe Emma nói về việc quyết định cần đào sâu bao nhiêu để trồng hạt giống

>> có thể suy ra được đang quyết định độ sâu (depth)

>> Để rõ hơn, ở vế sau Emma có nêu ví dụ các độ sâu như: ngay trên bề mặt, vài mm, vài cm

>> đáp án là H



Xem full giải thích
29
container
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun
Sau khi nghe Jack hỏi " Do you think we can plant several seeds together in the same plant pot?"

>> mình thấy same >< different và mình có từ for each >< together nên khả năng từ mình cần điền sẽ là chậu cây

Câu tiếp theo Emma confirm cần different one for each seed, one ở đây chính là plant plot

>> trong đề mình có từ container là sát nghĩa với plant plot nhất vì đều dùng để chứa, đựng

>> đáp án A



Xem full giải thích
30
height
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun
Sau khi nói cần label các chậu cây ở ý trước, Jack tiếp tục nói họ cần đợi hạt giống nảy mầm, "I reckon that'll be about three weeks,"

>> đáp án chuẩn bị vào

Tiếp Jack nói "Then we see if our plants have come up and write down how tall they've grown"

>> họ sẽ xem liệu hạt có nảy mầm không và ghi lại nó cao bao nhiêu

>> mình nắm được từ tall: cao và trong bài cần 1 noun nên ta có thể biết từ cần được điền là height: chiều cao, ngoài ra từ record trong đề cùng nghĩa với từ write down

>> đáp án E



Xem full giải thích

Section 4

👂️ Bài nghe section 4

00:00
Question 31 - 40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Effects of urban environment on animals
Introduction
Recent urban developments represent massive environmental changes. It was previously thought that only a few animals were suitable for city life e.g.
  • The 

    31
    - Because of its general adaptability.

  • The pigeon – because walls of city buildings are similar to

    32
    .

In fact, many urban animals are adapting with unusual
33
.
Recent research
  • Emilie Snell-Rood studied urbanized mammal specimens from museums in Minnesota.

    • She found the size of their 

      34
      had increased.

    • She suggests this may be due to the need to locate new sources of

      35
       and to deal with new dangers.

  • Catarina Miranda focused on the

    36
    of urban and rural blackbirds.

    • She found urban birds were often braver but were afraid of situations that were

      37
      .

  • Jonathan Atwell studies how animals respond to urban environments.

    • He found that some animals respond to 

      38
      by producing lower levels of hormones.

  • Sarah Partan’s team found urban squirrels use their

    39
    to help them communicate.

Long-term possibilities
Species of animals may develop which are unique to cities. However, some changes may not be
40
.

❓ Tapescript section 4

Effects Of Urban Environments On Animals
00:00
Hi. Today we’re going to be looking at animals in urban environments and I’m going to be telling you about some research on how they’re affected by these environments. Now, in evolutionary terms, urban environments represent huge upheavals, the sorts of massive changes that usually happen over millions of years. And we used to think that only a few species could adapt to this new environment.
One species which is well known as being highly adaptable is the crow, and there’ve been various studies about how they manage to learn new skills. Another successful species is the pigeon, because they’re able to perch on ledges on the walls of city buildings, just like they once perched on cliffs by the sea.
But in fact, we’re now finding that these early immigrants were just the start of a more general movement of animals into cities, and of adaptation by these animals to city life. And one thing that researchers are finding especially interesting is the speed with which they’re doing this – we’re not talking about gradual evolution here – these animals are changing fast.
Let me tell you about some of the studies that have been carried out in this area. So, in the University of Minnesota, a biologist called Emilie Snell-Rood and her colleagues looked at specimens of urbanised small mammals such as mice and gophers that had been collected in Minnesota, and that are now kept in museums there.
And she looked at specimens that had been collected over the last hundred years, which is a very short time in evolutionary terms. And she found that during that time, these small mammals had experienced a jump in brain size when compared to rural mammals
Now, we can’t be sure this means they’re more intelligent, but since the sizes of other parts of the body didn’t change, it does suggest that something cognitive was going on. And Snell-Rood thinks that this change might reflect the cognitive demands of adjusting to city life – having to look in different places to find food, for example, and coping with a whole new set of dangers.
Then over in Germany at the Max Planck Institute, there’s another biologist called Catarina Miranda who’s done some experiments with blackbirds living in urban and rural areas. And she’s been looking not at their anatomy but at their behaviour.
So as you might expect, she’s found that the urban blackbirds tend to be quite bold – they’re prepared to face up to a lot of threats that would frighten away their country counterparts. But there’s one type of situation that does seem to frighten the urban blackbirds, and that’s anything new – anything they haven’t experienced before. And if you think about it, that’s quite sensible for a bird living in the city.
Jonathan Atwell, in Indiana University, is looking at how a range of animals respond to urban environments. He’s found that when they’re under stress, their endocrine systems react by reducing the amount of hormones such as corticosterone into their blood. It’s a sensible-seeming adaptation. A rat that gets scared every time a subway train rolls past won’t be very successful.
There’s just one more study I’d like to mention which is by Sarah Partan and her team, and they’ve been looking at how squirrels communicate in an urban environment, and they’ve found that a routine part of their communication is carried out by waving their tails. You do also see this in the country, but it’s much more prevalent in cities, possibly because it’s effective in a noisy environment.
So what are the long-term implications of this? One possibility is that we may see completely new species developing in cities. But on the other hand, it’s possible that not all of these adaptations will be permanent. Once the animal’s got accustomed to its new environment, it may no longer need the features it’s developed. So, now we’ve had a look…

🔥 Đáp án & giải thích section 4

31
crow
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cân điền là noun,

>> có thể là một loài động vật nào đó vì mình thấy từ e.g (ví dụ) và gạch đầu dòng thứ 2 là pigeon: chim bồ câu



Câu "And we used to think that only a few species could adapt to this new environment."

>> là câu thứ 2 trong đề vì có we used to think = it was previously thought

>> đáp án chuẩn bị vào

Xem full giải thích
32
cliffs
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun bởi nó được so sánh là similar to walls of city building



Sau khi nghe :"Another successful species is the pigeon," biết câu trả lời chuẩn bị vào



Tiếp theo "because they’re able to perch on ledges on the walls of city buildings," nhắc đến việc chúng có khả năng đậu vào gờ tường của những tòa nhà trong thành phố

>> câu tiếp theo họ nói "just like they once perched on the cliffs by the sea."

>> mình thấy có từ just like = similar to, nghĩa là chúng có thể đậu vào gờ tường tòa nhà giống cách mà từng đậu vào vách đá trước đó

Xem full giải thích
33
speed
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Sau khi nghe câu thứ nhất mình để ý có từ adaption= adapting

>> câu trả lời chuẩn bị vào



Tiếp theo mình nghe người nói nói các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra điều thú vị chính là the speed with they doing this, câu trên đề cập đến adaptation by these animals to city life

>> this ở đây chính là adaptation (tốc độ các động vật thích nghi)

Xem full giải thích
34
brains/brain
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun



Sau khi nghe "So, in the University of Minnesota, a biologist called Emilia Snell-Rood and her colleagues" thấy có nhắc đến tên người nghiên cứu cũng như các tên riêng

>> câu trả lời chuẩn bị vào



Câu tiếp theo mình nghe được cô ấy quan sát cách mẫu vật được thu thập và phát hiện ra rằng những con động vật có vú nhỏ đã experienced a jump in brain size

>> tăng kích cỡ não, mình có experienced a jump = increased

Xem full giải thích
35
food
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun



Sang câu tiếp theo có từ this change ở đây chính là sự thay đổi kich cỡ não, tiếp đến là từ reflect the cognitive demands of adjusting to city life

>> phản ánh nhu cầu nhận thức để điều chỉnh với cuộc sống thành phố



Tuy nhiên người ta nói chung nhu cầu điều chỉnh để thích nghi trước rồi mới nêu các ví dụ như là tìm kiếm thức ăn và chống chọi hiểm nguy mới, look in different places to find food = locate new sources of food

>> đáp án cần điền là food



Xem full giải thích
36
behaviour/behavior/behaviours/behaviors
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Sau khi nghe "Then over in Germany at the Max Planck Institute, there's another biologist called Catarina Miranda who's done some experiments with blackbirds living in urban and rural areas." mình xác định được đang chuyển một nhà nghiên cứu khác

>> chuyển sang gạch đầu dòng số 2



Trong câu đó mình cũng nghe thấy được có "blackbirds living in urban and rural areas"= urban and rural blackbirds

>> đáp án chuẩn bị vào và họ sẽ không nhăc lại cụm này đằng sau đáp án nên bạn cần phải chú ý xác định được từ cần điền

Xem full giải thích
37
new
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là adj

>> Cần tìm situation mà city blackbird sợ



Sau khi nghe "she's found that the urban blackbirds tend to be quite bold – they’re prepared to face up to a lot of threats that would frighten away their country counterparts."

>> đang nói tới urban blackbirds thì brave (can đảm)



Sau đó bạn nghe từ but

Xem full giải thích
38
stress
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun

>> Mình đang tìm thông tin animals produce lower level of hormone để làm phản ứng với gì



Sau khi nghe "Jonathan Atwell, in Indiana University, is looking at how a range of animals respond to urban environments" là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe, "He’s found that when they’re under stress, their endocrine systems react by reducing the amount of hormones"

>> trong tình huống bị stress, thì their system phản ứng bằng cách giảm hormone"

Xem full giải thích
39
tails/tail
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Sau khi nghe "There’s just one more study I'd like to mention which is by Sarah Partan and her team," nhắc đến tên riêng khác

>> chuyển sang gạch đầu dòng tiếp theo



Sau khi nghe tiếp thấy họ nghiên cứu về cách sóc giao tiếp với nhau trong môi trường thành thị, có keyword communicate

>> đáp án chuẩn bị vào

Xem full giải thích
40
permanent
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là adj



Nghe thấy One possibility is that we may see completely new species developing in cities = species of animals may develop which are unique to the cities

>> Sau đó, nghe on the other hand, ... là biết chuẩn bị vào đáp án



It's possible that not all of these adaptations will be permanent.

>> không phải tất cả adaptations (changes) đều là permanent

Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án CAM13 - Listening Test 1 tại đây