Cambridge IELTS 10 - Listening Test 1 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Cambridge IELTS 10 - Listening Test 1 được lấy từ cuốn sách Cambridge IELTS 10 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Cambridge IELTS 10 - Listening Test 1 With Practice Test, Answers And Explanation

Section 1

👂️ Bài nghe section 1

00:00
Question 1 - 6
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY.
SELF-DRIVE TOURS IN THE USA

Example

Name: Andrea Brown
Address: 24, 
1
Road
Postcode: BH5 2OP
Phone: 07786643091
Heard about company from: 
2

Possible self drive tours
Trip one:
  • Los Angeles: customer wants to visit some 

    3
    parks with their children

  • Yosemite Park: customer wants to stay in a lodge, not a

    4
    

Trip two:
  • Customer wants to see the

    5
    on the way to Cambria

  • At Santa Monica: not interested in shopping

  • At San Diego: wants to spend time on the

    6
    

Question 7 - 10
Complete the table below.
Write ONE WORD OR A NUMBER.

❓ Tapescript section 1

Self-Drive Tour
00:00
TRAVEL AGENT:
Good morning. World Tours. My name is Jamie. How can I help you?
ANDREA:
Good morning. I want some information on self-drive tours in the USA. Could you send me a brochure?
TRAVEL AGENT:
Of course. Could I have your name please?
ANDREA:
Andrea Brown.
TRAVEL AGENT:
Thank you. And your address?
ANDREA:
24, Ardleigh Road.
TRAVEL AGENT:
Can you spell that?
ANDREA:
A-R-D-L-E-I-G-H Road.
TRAVEL AGENT:
Postcode?
ANDREA:
BH5 2OP
TRAVEL AGENT:
Thanks. And can I have your phone number?
ANDREA:
Is a mobile alright?
TRAVEL AGENT:
Fine.
ANDREA:
It’s 07786643091.
TRAVEL AGENT:
Thank you. And can I ask you where you heard about World Tours? From a friend? Or did you see an advert somewhere?
ANDREA:
No, I read about you in the newspaper.
TRAVEL AGENT:
OK, I’ll get the brochures in the post to you but can I give you some information over the phone. What kinds of things do you want to do on your holiday?
ANDREA:
I’m interested in going to California with my family. I’ve got two children and we want to hire a car.
TRAVEL AGENT:
OK. We have a couple of self-drive tours there visiting different places of interest in California. The first one begins in Los Angeles and there’s plenty of time to visit some of the theme parks there.
ANDREA:
That’s something on my children’s list so I’d want to include that.
TRAVEL AGENT:
Good. Then you drive to San Francisco. From San Francisco you can drive to Yosemite Park where you spend a couple of nights. You can choose to stay in a lodge or on the campsite.
ANDREA:
I don’t like the idea of staying in a tent. It’d be too hot.
TRAVEL AGENT:
Right. And the tour ends in Las Vegas.
ANDREA:
OK.
TRAVEL AGENT:
The other trip we can arrange is slightly different. It starts in San Francisco. Then you drive south to Cambria.
ANDREA:
Someone told me there’s a really nice castle near Cambria. Will we go near that?
TRAVEL AGENT:
Hearst Castle is on that road so you could stop there.
ANDREA:
Good. I’d like to do that. Does this trip also go into the desert?
TRAVEL AGENT:
No, it continues to Santa Monica where most people like to stop and do some shopping.
ANDREA:
We have enough of that at home so that doesn’t interest us.
TRAVEL AGENT:
OK. Well you could go straight on to San Diego.
ANDREA:
That’s good for beaches isn’t it?
TRAVEL AGENT:
That’s right, that’s a good place to relax and your children might like to visit the zoo before flying home.
ANDREA:
I don’t think so. We want some time for sunbathing and swimming.
ANDREA:
So how many days are the trips and how much do they cost?
TRAVEL AGENT:
The first one I told you about is a self-drive tour through California which lasts twelve days and covers 2,020 kilometres. The shortest journey is 206 km and the longest is 632 kilometres. The cost is £525 per person. That includes accommodation, car rental and a flight but no meals.
ANDREA:
OK. And the other trip?
TRAVEL AGENT:
That lasts nine days but you spend only three days on the road. You cover about 980 kilometres altogether.
ANDREA:
So is that cheaper then?
TRAVEL AGENT:
Yes, it’s almost a hundred pounds cheaper. It’s £429 per person, which is a good deal.
ANDREA:
So that covers accommodation and car hire. What about flights?
TRAVEL AGENT:
They aren’t included. But these hotels offer dinner in the price.
ANDREA:
OK. Well, thank you very much. I’ll be in touch when I’ve had a chance to look at the brochure.
TRAVEL AGENT:
I’m pleased to help. Goodbye.
ANDREA:
Goodbye.

🔥 Đáp án & giải thích section 1

1
Ardleigh
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (cụ thể là tên đường)



Khi bạn nghe thấy Jamie hỏi "And your address" thì đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó Andrea trả lời "24, Ardleigh Road"

>> Với những danh từ riêng như thế này sẽ luôn có 1 đoạn speaker sẽ đánh vần >> A-R-D-L-E-l-G-H

>> Từ cần điền là Ardleigh



Xem full giải thích
2
newspaper
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (cụ thể là chỉ một đối tượng mà nhờ đó Andrea biết đến công ty)



Khi bạn nghe "And can I ask you where you heard about World Tours?" là bạn biết đáp án chuẩn bị vào.



Trong câu hỏi của Jamie còn có đề xuất cho đáp án như "From a friend? Or did you see an advert somewhere?"

>> Nhưng bạn đừng vội tin vì đây chưa phải là phần Andrea trả lời.



Sau đó Andrea trả lời "No. I read about you in the newspaper."

Xem full giải thích
3
theme
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là adj hoặc noun, được bồ nghĩa cho danh từ "parks" để chỉ loại công viên mà Andrea cùng những đứa trẻ muốn tham quan.



Khi Andrea nói rằng "I’ve got two children and we want to hire a car."

>> dự đoán rằng bắt đầu có câu trả lời cho phần "self-drive tours"



Sau khi nhắc đến "self-drive tours", Jamie nói "The first one begins in Los Angeles and there’s plenty of time to visit some of the theme parks there"

>> Địa điểm đầu tiên bắt đầu ở Los Angeles và khách hàng sẽ có nhiều thời gian để tham quan một số công viên giải trí ở đó

Xem full giải thích
4
tent
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun (cụ thể là nơi mà khách hàng không muốn ở khi ở lại công viên Yosemite)



Khi Jamie hướng dẫn rằng "Then you drive to San Francisco. From San Francisco you can drive to Yosemite Park where you spend a couple of nights." là bạn biết sắp có đáp án cho câu này.



Andrea nói là "I don’t like the idea of staying in a tent. It’d be too hot "

>> không muốn ngủ ở trong lều vì nó quá nóng

>> Đáp án cần điền là "tent"



Xem full giải thích
5
castle
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun, cụ thể là 1 địa điểm hoặc sự vật mà khách hàng muốn xem trên đường đến Cambria.



Khi Jamie nhắc đến "Then you drive south to Cambria." là biết sắp có đáp án.



Andrea kể rằng "Someone told me there’s a really nice castle near Cambria. Will we go near that?"

>> có một lâu đài rất đẹp gần Cambria

>> Điều này cho thấy rằng Andrea muốn thấy một lâu đài. >> Từ cần điền là "castle"



Xem full giải thích
6
beach/beaches
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (chỉ địa điểm/sự vật/loại hình giải trí... mà khách hàng muốn dành thời gian cho nó)



Khi Jamie nói "Well you could go straight on to San Diego" là chuẩn bị có đáp án cho câu này.



Vừa nhắc đến San Diego thì Andrea nghĩ ngay đến "That’s good for beaches isn’t it?"

>> Jamie có giới thiệu rằng ở đây những đứa trẻ còn có thể "visit the zoo" nên có thể khiến các bạn điền "zoo" vào đáp án.

>> Nhưng vẫn cần nghe thêm xem Andrea nói gì

Xem full giải thích
7
2020
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là number (con số chỉ độ dài quãng đường)



Sau khi nhắc đến "self-drive tour" thì Jamie nhắc số ngày (lasts twelve days) và độ dài quãng đường (covers 2.020 kilometres)

>> Số cần điền là "2020"



Xem full giải thích
8
flight
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun số ít (sự vật nào đó được bao gồm trong giá)



Sau khi đề cập đến chi phí là " £525 per person", Jamie nói rằng đây là giá bao gồm "includes accommodation, car rental and a flight but no meals"

>> giá bao gồm chỗ ở, tiền thuê xe hơi và một chuyến bay nhưng không có bữa ăn

>> Xe, chỗ ở đã có sẵn trên đề và 1 chuyến bay (noun số ít) nên từ cần điền là "flight".



Xem full giải thích
9
429
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là number (con số chỉ chi phí cho mỗi người)



Sau khi nghe Jamie chia sẻ về thông tin chuyến đi thứ 2 "the other trip", Andrea hỏi "So is that cheaper then?"là bạn biết chi phí chuyến đi sắp được nhắc đến.



Jamie trả lời "Yes, it’s almost a hundred pounds cheaper. It’s £429 per person."

>> Số cần điền là 429



Xem full giải thích
10
dinner
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun (sự vật nào đó được bao gồm trong giá)



Ngay sau khi Jamie nhắc về chi phí, Andrea hỏi về giá "that covers accommodation and car hire. What about flights?" là biết sắp có đáp án.



Jamie trả lời "They aren’t included. But these hotels offer dinner in the price"

>> chi phí đã bao gồm bữa tối ở khách sạn >> Từ cần điền là "dinner"



Xem full giải thích

Section 2

👂️ Bài nghe section 2

00:00
Question 11 - 12
Choose TWO letters A-E.
Which TWO facilities at the leisure club have recently been improved?
A
the gym
B
the tracks
C
the indoor pool
D
the outdoor pool
E
the sports training for children
Question 13 - 20
Complete the notes below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.
Joining the leisure club
Personal Assessment
  • New members should describe any 

    13
    .

  • The 

    14
    will be explained to you before you use the equipment.

  • You will be given a six-week 

    15
     Types of membership

  • There is a compulsory £90

    16
    fee for members.

  • Gold members are given 

    17
     to all the LP clubs.

  • Premier members are given priority during

    18
    hours.

  • Premier members can bring some 

    19
    every month.

  • Members should always take their 

    20
    with them.

❓ Tapescript section 2

Leisure Club
00:00
On behalf of LP Clubs, I’d like to welcome you all here today. My name’s Sandy Fisher and I’m one of the fitness managers here. Before we start our tour of the club I’ll just run through some basic information about the facilities we have here, including recent improvements, and explain the types of membership available.
Our greatest asset is probably our swimming pool which at 25 metres isn’t Olympic-sized, but now we’ve expanded it to eight lanes, it’s much wider. This means there are rarely more than a couple of people at a time in each lane. Unfortunately, there isn’t space for an outdoor pool here but the glass roof on the swimming pool is partly retractable, which means you can enjoy something of the open-air experience on warmer days.
Our recently refurbished fitness suite has all the latest exercise equipment including ten new running machines, and a wide range of weight-training machines. Each member is given full training in how to operate the equipment and there is always a trainer on duty to offer help and advice.
Although we do have adult-only times after 6 and at certain times at weekends, children are well catered for. Older children continue to benefit from a wide range of tuition; anything from trampolining to yoga.
One thing all our members appreciate about us is that we take very good care of them. This starts on day one with your personal assessment. You are asked to fill in a questionnaire giving details of any health problems. One of our personal trainers will then go through this with you.
The trainer will then take you through the safety rules for using the equipment in the fitness suite. During your next exercise session a personal trainer will work with you to make sure you understand these. It’s very important to do this because we really do want to avoid having any sports injuries. There’s a lot more to looking after yourself than simply lifting weights!
At the end of the personal assessment, the trainer will draw up a plan, outlining what you should try to achieve within a six-week period. This will then be reviewed at the end of the six weeks.
Now, I’ll just quickly run through the types of membership we have available. All members must pay a joining fee of £90 in addition to the rates for the monthly membership fees. Gold membership entitles you to free entry at all LP Clubs. There are now LP clubs in all major cities and towns so if you travel a lot will be a great advantage. Individual gold membership costs £50 a month and joint membership for you and your partner will cost £75.
Premier membership is for professional people whose work commitments make it difficult for them to use the club during the day and so LP gives booking preferences to Premier members at peak times. This means you will find it easier to book the sessions at times that suit you.
Reciprocal arrangements with other LP Clubs are available to Premier members. Premier membership is for individuals only, but you will be sent passes for guests every month. The monthly fee is £65.
You don’t have to have any special clothes or equipment when you visit the club. We provide robes and hairdryers in the changing rooms, but it’s very important to remember your photo card because you won’t be able to get in without it. For people who aren’t working during the day then …

🔥 Đáp án & giải thích section 2

11
A
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Câu này hỏi về "2 activities at a leisure club have recently been improved"

>> 2 hoạt động tại câu lạc bộ giải trí gần đây đã được cải thiện.



Sau khi nghe "Before we start our tour of the club I’ll just run through some basic information about the facilities we have here, including recent improvements, and explain the types of membership available." là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó "Our greatest asset is probably our swimming pool which at 25 metres isn’t Olympic-sized, but now we’ve expanded it to eight lanes, it’s much wider"

>> Hồ bơi được mở rộng nó lên tám làn, và rộng hơn nhiều

Xem full giải thích
12
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Nghe thấy our swimming pool which at 25 meters isn't Olympic-sized, but now we've expanded it to eight lanes, it's much wider

>> Hồ bơi được mở rộng nó lên tám làn, và rộng hơn nhiều

>> Do họ trực tiếp nói là mở rộng hồ bơi thành 8 làn nên đây chắc chắn là "activities have recently been improved" >> có thể chọn C hoặc D.

>> Tuy nhiên sau đó họ tiếp tục nói rằng "Unfortunately, there isn’t space for an outdoor pool here" >> Chọn C, loại D





Xem full giải thích
13
health problems
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (sự việc nào đó mà thành viên mới nên mô tả khi thực hiện đánh giá cá nhân)



Sau khi nhắc đến việc " take very good care" sẽ được bắt đầu ngay trong ngày đầu tiên của "personal assessment" là chuẩn bị có đáp án.



Speaker tiếp tục nói rằng "You are asked to fill in a questionnaire giving details of any health problems"

>> yêu cầu điền vào một bảng câu hỏi cung cấp chi tiết về mọi vấn đề sức khỏe

>> Từ cần điền "health problems"



Xem full giải thích
14
safety rules
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (sự việc nào đó sẽ được giải thích trước khi bạn sử dụng máy tập)



Speaker nói rằng sau đó thì sẽ có 1 "personal trainer" hỗ trợ bạn luyện tập.

>> Người trainer này sẽ "take you through the safety rules for using the equipment in the fitness suite"

>> hướng dẫn bạn các quy tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thể dục >> Từ cần điễn là "safety rules"



Xem full giải thích
15
plan
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun.



Khi nghe "At the end of the personal assessment" là bạn đã biết đến ý của gạch đầu hàng thứ 3.



Sau đó speaker nói là "the trainer will draw up a plan, outlining what you should try to achieve within a six-week period"

>> người huấn luyện sẽ lập một kế hoạch, vạch ra những gì bạn nên cố gắng đạt được trong khoảng thời gian sáu tuần

>> Một số bạn nghe đến đây sẽ điền ngày "period" vì nghe được cả cụm "a six-week period" trong audio.

Xem full giải thích
16
joining
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền ở đây là danh từ hoặc tính từ, vì khi đứng sau là "fee" thì đó nhiều khả năng sẽ là một danh từ ghép như "tuition fee, application fee" hoặc danh từ đi với tính từ bổ nghĩa "annual fee".



Khi nghe "Now, I’ll just quickly run through the types of membership we have available." là biết chuẩn bị vào câu trả lời.



Từ "all members must pay" đã phần nào cho thấy đó là "compulsory" nên có thể dựa vào đó để nghe câu trả lời

>> nghe đề cập tới "a joining fee of £90"

>> đáp án là joining



Xem full giải thích
17
free entry
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền ở đây là một danh từ vì ở trước đó là "are given" (được tặng một cái gì đó).



Bạn có thể nhận dạng bằng các từ như "Gold membership, all LP Clubs" >> đáp án sắp tới



Nghe thấy gold membership entitles you to free entry

>> entitles = are given 

>> đáp án là free entry



Xem full giải thích
18
peak
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền ở câu này là một tính từ hoặc một con số



Khi nghe "Premier membership is for professional people whose work commitments make it difficult for them to use the club during the day" là biết chuẩn bị vào câu trả lời.



Câu hỏi muốn ám chỉ về loại thời gian mà khách "Premier membership" được ưu tiên đặt chỗ

>> nghe thấy booking preferences to Premier members at peak times (giờ cao điểm)

>> câu trả lời ở đây là "peak"



Xem full giải thích
19
guests
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại được điền ở câu này có thể là một danh từ số nhiều vì trước đó ta có từ "some +N(pl)" và động từ "bring" mang theo cái gì đó.



Ở câu này, keyword được đặt ra trong đề bài là "Premier members, bring, every month", đề bài đang muốn hỏi về một quyền lợi mỗi tháng của "Premier members"

>> Nghe thấy you will be sent passes for guests every month >> được mang khách theo mỗi tháng, will be sent passes = bring 

>> câu trả lời là "guests".





Một số bạn có thể điền "passes" nhưng "passes" là vé qua cửa cho khách

Xem full giải thích
20
photo card/photo cards
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại được điền ở câu này có thể là một danh từ vì trước đó có đại từ sở hữu "their".



Nhìn vào câu hỏi đề cho, có thể thấy được đây là một lời khuyên tới khách hàng luôn luôn phải mang một thứ gì đó theo người qua những keywords như "should always take ... with them"



Cụm "should always take" đã được paraphrase bằng một lời nhắc nhở trong audio "it's very important to remember, won't be able to get in without it" >> câu trả lời ở đây là "photo card/photo cards"

Xem full giải thích

Section 3

👂️ Bài nghe section 3

00:00
Question 21 - 25
Choose the correct letter, A, B or C.
21
Students entering the design competition have to
A
produce an energy-efficient design.
B
adapt an existing energy-saving appliance.
C
develop a new use for current technology.
22
John chose a dishwasher because he wanted to make dishwashers
A
more appealing
B
more common
C
more economical
23
The stone in John’s ‘Rockpool’ design is used
A
for decoration
B
to switch it on
C
to stop water escaping
24
In the holding chamber, the carbon dioxide
A
changes back to a gas
B
dries the dishes
C
is allowed to cool
25
At the end of the cleaning process, the carbon dioxide
A
is released into the air
B
is disposed of with the waste
C
is collected ready to be re-used
Question 26 - 30
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
  • John needs help preparing for his 

    26
    .

  • The professor advises John to make a

    27
     of his design.

  • John’s main problem is getting good quality

    28
    .

  • The professor suggests John apply for a

    29
    .

  • The professor will check the

    30
    information in John’s written report.

❓ Tapescript section 3

Global Design Competition
00:00
JOHN:
Erm … hello Professor, I’m John Wishart. I’m working on my entry for the Global Design Competition. My tutor said you might be able to help me with it.
PROFESSOR:
Ah, yes, I got a copy of your drawings. Come in and tell me about it. What sort of competition is it?
JOHN:
Well, it’s an international design competition and we have to come up with a new design for a typical domestic kitchen appliance.
PROFESSOR:
I see, and are there any special conditions? Does it have to save energy for example?
JOHN:
Actually that was the focus in last year’s competition. This year’s different. We have to adopt an innovative approach to existing technology, using it in a way that hasn’t been thought of before.
PROFESSOR:
I see, that sounds tricky. And what kitchen appliance have you chosen?
JOHN:
I decided to choose a dishwasher.
PROFESSOR:
Interesting. What makes you choose that?
JOHN:
Well, they’re an everyday kitchen appliance in most Australian houses but they’re all pretty boring and almost identical to each other. I think some people will be prepared to pay a little extra for something that looks different.
PROFESSOR:
That’s a nice idea. I see you’ve called your design ‘the Rockpool’; why is that?
JOHN:
Basically because it looks like the rock pools you find on a beach. The top is made of glass so that you can look down into it.
PROFESSOR:
And there’s a stone at the bottom. Is that just for decoration?
JOHN:
Actually it does have a function. Instead of pushing a button, you turn the stone.
PROFESSOR:
So it’s really just a novel way of starting the dishwasher.
JOHN:
That’s right.
PROFESSOR:
It’s a really nice design, but what makes it innovative?
JOHN:
Well, I decided to make a dishwasher that uses carbon dioxide.
PROFESSOR:
In place of water and detergent? How will you manage that?
JOHN:
The idea is to pressurize the carbon dioxide so that it becomes a liquid. The fluid is then released into the dishwasher where it cleans the dishes all by itself.
PROFESSOR:
Sounds like a brilliant idea! Your system will totally do away with the need for strong detergents. So what happens once the dishes are clean?
JOHN:
Well, to allow them to dry, the liquid carbon dioxide and the waste materials all go to an area called the holding chamber. That’s where the liquid is depressurised and so it reverts to a gas. Then the oil and grease are separated out and sent to the waste system.
PROFESSOR:
It sounds like you’ve thought it all out very thoroughly. So, what happens to the carbon dioxide once the process is complete? Not wasted I hope.
JOHN:
Actually, that’s where the real savings are made. The carbon dioxide is sent back to the cylinder and can be used again and again.
PROFESSOR:
What a terrific idea. Do you think it will ever be built?
JOHN:
Probably not, but that’s OK.
JOHN:
Well, I’m sure a lot of positive things will come out of your design.
PROFESSOR:
Now, you seem to have thought about everything so what exactly did you need me to help you with?
JOHN:
Well, my design has made it to the final stage of the competition and, in a few months’ time. I have to give a presentation, and that’s the part I was hoping you could help me with.
PROFESSOR:
Right, well that should be easy enough. What have you managed to do so far?
JOHN:
Well, I’ve got detailed drawings to show how it will work and I’ve also written a 500-word paper on it.
PROFESSOR:
I see. Well, if you want to stand a good chance of winning you really need a model of the machine.
JOHN:
Yes, I thought I might but I’m having a few problems.
PROFESSOR:
What is the main difficulty so far? Let me guess – is it the materials?
JOHN:
Yes. I want it to look professional but everything that’s top quality is also very expensive.
PROFESSOR:
Look, projects like this are very important to us. They really help lift our profile. So why don’t you talk to the university about a grant? I can help you fill out the application forms if you like.
JOHN:
That would be a great.
PROFESSOR:
You’d better show me this paper you’ve written as well. For a global competition such as this you need to make sure the technical details you’ve given are accurate and thorough.
JOHN:
That would be a great help.
PROFESSOR:
Is there anything else I can do?
JOHN:
Well, I’m really …

🔥 Đáp án & giải thích section 3

21
C
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "Well, it's an international design competition and we have to ..." là biết đáp án chuẩn bị vào vì câu hỏi là về chủ đề của cuộc thi.



Sau khi nghe "we have to come up with a new design for a typical domestic kitchen appliance."

>> đáp án ở đây là câu C





Một số bạn có thể chọn câu A hoặc B khi nghe thấy "Does it have to save energy for example" nhưng bài đã đề cập tới "save energy" là chủ đề của cuộc thi năm trước qua câu "Actually that was the focus in last year's competition"

>> loại AB.

Xem full giải thích
22
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "Well, I decided to choose the dishwasher." là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Well, they're an everyday kitchen appliance in most Australian houses but they're all pretty boring and almost identical to each other." đây là câu đặt vấn đề của John, những keyword như "boring and almost identical to each other".



Trong câu "I think some people will be prepared to pay a little extra for something that looks different."

>> John đã nêu ra hướng giải quyết bằng cách làm cho "dishwasher" trở nên "look different"

>> khác biệt về mặt ngoại hình

Xem full giải thích
23
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "And there’s a stone at the bottom. Is that just for decoration?" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Actually it does have a function." có thể nhận biết được bắt đầu từ đây, 2 nhân vật sẽ đề cập tới "The stone ... is used"



Sau khi nghe "Instead of pushing a button, you turn the stone."

>> đáp án là câu B





Nhiều bạn có thể nghe câu "Is that just for decoration?" thì chọn câu A

Xem full giải thích
24
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "Well, to allow them to dry, the liquid carbon dioxide and the waste materials all go to an area called the holding chamber." là biết đáp án chuẩn bị vào vì có keyword "holding chamber".



Sau đó nghe "That's where the liquid is depressurised and so it reverts to a gas."

>> chọn đáp án A





Nhiều bạn sau khi nghe thấy cụm từ "allow them to dry" thì chọn đáp án B

>> nhưng đề bài đang hỏi về "carbon dioxide, in the holding chamber" còn cụm từ "allow them to dry" đề cập tới mục đích của cả quá trình

Xem full giải thích
25
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "So, what happens to the carbon dioxide once the process is complete?" là biết đáp án chuẩn bị vào.

>> once ... completes = at the end 



Sau đó nghe "The carbon dioxide is sent back to the cylinder and can be used again and again."

>> chọn đáp án C



Xem full giải thích
26
presentation
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Trong câu này, loại từ cần điền vào là danh từ, dự đoán thông tin của danh từ này sẽ liên quan tới John hoặc một thứ gì đó của John



Sau khi nghe "Now, you seem to have thought about everything so what exactly did you need me to help you with?" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Trong đề bài nói tới việc John nhờ Professor trợ giúp.

>> Cần nhận ra vế "and that's the part I was hoping you could help me with." trong câu nói của John " ...in a few months’ time, I have to give a presentation, and that's the part I was hoping you could help me with."

>> professor sẽ giúp John làm presentation

Xem full giải thích
27
model
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Trong câu này, cần điền danh từ vào chỗ trống vì trước đó là mạo từ "a".

>> Dự đoán đây sẽ là một danh từ liên quan tới thiết kế dishwasher của John.



Cụm từ "if you want to stand a good chance of winning" đề cập tới lời khuyên của Professor dành cho John, điều này có thể thông báo là đáp án sắp vào vì trong câu hỏi đề bài là "The professor advises John".



Sau khi nghe câu "Well, if you want to stand a good chance of winning you really need a model of the machine."

>> nếu muốn thắng thì cần làm mô hình của cái máy

Xem full giải thích
28
material/materials
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền ở trong câu là một danh từ do có sự hiện diện của tính từ "good" đứng trước, "quality" là danh từ bổ nghĩa cho danh từ chính.

>> Dự đoán danh từ để điền vào ô trống sẽ liên quan tới vấn đề John đang gặp phải.



Sau khi Professor nhắc tới vấn đề chính của John trong câu "Let me guess - is it the materials?", John cũng đã xác nhận chính xác "Yes"

>> đáp án là "material/materials".



>> Nhiều bạn có thể chưa chắc chắn ở đây vì chưa nghe được các keywords như "good quality" thì có thể nghe thêm câu tiếp theo "I want it to look professional but everything that’s top quality is also very expensive."

Xem full giải thích
29
grant
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền trong câu là một danh từtrước đó có xuất hiện mạo từ "a"

>> có nhiều danh từ có thể đi chung với "apply for" để dự đoán như "apply for a scholarship/ a job".



Trong câu hỏi có nói tới lời đề nghị "suggests" của Professor cho John và sau khi nghe câu "So why don't you ..." thì có thể phát hiện ra đây là dấu hiệu cho câu trả lời vì cụm "why don't + sb" được sử dụng để chỉ lời đề nghị.



Sau khi nghe câu "So why don’t you talk to the university about a grant?"

>> đáp án cho câu hỏi là "grant" từ này có thể nói là đồng nghĩa với "scholarship" đã được dự đoán ở trên.



Xem full giải thích
30
technical
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền trong câu là một tính từ vì ở liền sau là danh từ "information".

>> Cụm " ... information" này sẽ liên quan tới "paper" hay được paraphrase thành "written report" của John trong câu hỏi.



Khi nghe thấy câu "You’d better show me this paper you’ve written as well." là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau khi nghe "For a global competition such as this you need to make sure the technical details you’ve given are accurate and thorough."

>> Đối với một cuộc thi mang tầm cỡ quốc tế như vậy, cần đảm bảo là các thông tin kỹ thuật trong bài luận phải chính xác và chu đáo

Xem full giải thích

Section 4

👂️ Bài nghe section 4

00:00
Question 31 - 40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY.
THE SPIRIT BEAR
General facts
  • It is a white bear belonging to the black bear family.

  • Its colour comes from an uncommon 

    31
    

  • Local people believe that it has unusual

    32
    

  • They protect the bear from

    33
    

Habitat
  • The bear’s relationship with the forest is complex.

  • Tree roots stop

    34
      along salmon streams.

  • The bears’ feeding habits provide nutrients for forest vegetation.

  • It is currently found on a small number of 

    35
    

Threats
  • Habitat is being lost due to deforestation and construction of

    36
    by logging companies.

  • Unrestricted

    37
     is affecting the salmon supply.

  • The bears’ existence is also threatened by their low rate of 

    38
    

Going forward
  • Interested parties are working together.

  • Logging companies must improve their

    39
    of logging.

  • Maintenance and

    40
    of the spirit bears’ territory is needed.

❓ Tapescript section 4

The Spirit Bear
00:00
Today we continue our series on ecology and conservation with a look at a particularly endangered member of the black bear family. One in ten black bears is actually born with a white coat, which is the result of a special gene that surfaces in a few
Local people have named it ‘the spirit bear’. And according to the legends of these communities, its snowy fur brings with it a special power. Because of this, it has always been highly regarded by them – so much that they do not speak of seeing it to anyone else. It is their way of protecting it when strangers visit the area.
The white bear’s habitat is quite interesting. The bear’s strong relationship with the old-growth rainforest is a complex one. The white bear relies on the huge centuries-old trees in the forest in many ways. For example, the old-growth trees have extremely long roots that help prevent erosion of the soil along the banks of the many fish streams. Keeping these banks intact is important because these streams are home to salmon, which are the bear’s main food source.
In return, the bear’s feeding habits nurture the forest. As the bears eat the salmon, they discard the skin and bones in great amounts on the forest floor, which provide vital nutrients. These produce lush vegetation that sustains thousands of other types of life forms, from birds to insects and more.
Today, the spirit bear lives off the coast of the province of British Columbia on a few islands. There is great concern for their survival since it is estimated that less than two hundred of these white bears remain. The best way to protect them is to make every effort to preserve the delicate balance of their forest environment – in other words, their ecosystem.
The greatest threat to the bear’s existence is the loss of its habitat. Over many years, logging companies have stripped the land by cutting down a large number of trees. In addition, they have built roads which have fractured the areas where the bear usually feeds, and many hibernation sites have also been lost.
The logging of the trees along the streams has damaged the places where the bears fish. To make matters worse, the number of salmon in those streams is declining because there is no legal limit on fishing at the moment.
All these influences have a negative impact on the spirit bear’s very existence, which is made all the more fragile by the fact that reproduction among these bears has always been disappointingly low.
And so, what’s the situation going forward? Community organizations, environmental groups and the British Columbia government are now working together on the problem. The government is now requiring logging companies to adopt a better logging method, which is a positive step.
However, these measures alone may not be sufficient to ensure a healthy population of the spirit bear in the future. Other steps also need to be taken. While it is important to maintain the spirit bear’s habitat, there also needs to be more emphasis on its expansion. The move is justified as it will also create space for other bears that are losing their homes …

🔥 Đáp án & giải thích section 4

31
gene
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (cụ thể là chỉ 1 cái gì đó ảnh hưởng đến màu sắc của lông gấu trắng)



Khi bạn bắt đầu nghe được " One in ten black bears is actually born with a white coat" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Phần sau "which is the result of a special gene that surfaces in a few"

>> giải thích tại sao lại có 1 con lông trắng, là do gene

>> Từ cần điền là "gene"



Xem full giải thích
32
power/powers
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (cụ thể là từ chỉ 1 khả năng nào đó mà người dân địa phương tin rằng con gấu có lông trắng có).



Khi bạn nghè thấy cụm từ "local people" là biết đang nói về câu này.



Sau đó bạn nghe "according to the legends of these communities, its snowy fur brings with it a special power"

>> Theo truyền thuyết của những cộng đồng này, bộ lông tuyết của nó mang trong mình một sức mạnh đặc biệt

>> Từ cần điền là power/powers



Xem full giải thích
33
strangers
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (có thể là người hoặc 1 sự việc nào đó mà người dân muốn bảo vệ con gấu khỏi người/sự việc đó)



Khi bạn nghe "they do not speak of seeing it to anyone else"

>> họ không nói về việc nhìn thấy nó cho bất kỳ ai khác, nghĩa là họ đang muốn bảo vệ con gấu thì bạn biết là đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó bạn nghe "It is their way of protecting it when strangers visit the area"

>> Từ cần điền là strangers



Xem full giải thích
34
erosion
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (cụ thể là sự việc nào đó mà rễ cây có thể ngăn chặn)



Khi bạn nghe cụm từ "bear's habitat" thì bạn biết bắt đầu sang phần "Habitat".

>> Khi nghe speaker nói về "the bear's strong relationship" là bắt đầu ý đầu tiên của phần Habitat.



Sau đó bạn nghe thấy speaker nói về "the white bear relies on the huge centuries-old trees in the forest in many ways.", bạn chú ý đáp án chuẩn bị vào.



Speaker đưa ra ví dụ "the old-growth trees have extremely long roots that help prevent erosion of the soil along the banks of the many fish streams"

Xem full giải thích
35
islands
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun số nhiều vì có cụm từ "a number of"



Cụm từ "today...live" được paraphrase cho từ "currently found" nghĩa là được tìm thấy gần đây

>> Như vậy nghe tiếp câu này sẽ có đáp án.



Như vậy, bạn nghe "Today, the spirit bear lives off the coast of the province of British Columbia on a few islands"

>> Ngày nay, cá thể gấu trắng sống ở ngoài khơi tỉnh British Columbia trên một vài hòn đảo".

Xem full giải thích
36
roads
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại để điền vào chỗ trống trong câu này có thể là một danh từ do liền trước đó là cụm từ "due to deforestation and the construction of"

>> có thể thấy được cấu trúc "due to+N/phrase", ta có "deforestation" là một danh từ nên cần thêm một danh từ đi song song qua từ "and".



Sau khi nghe câu "The greatest threat to the bears existence is the loss of its habitat." là biết đáp án chuẩn bị vào.

>> Cụm "cutting down a large number of trees" paraphrase cho từ "deforestation" nên bắt đầu chú ý hơn ở đây vì một trong hai lý do đi sau cụm "due to" đã được nêu.



Sau đó nghe "In addition, they have built roads which have fractured the areas where the bear usually feeds and many hibernation sites have also been lost."

Xem full giải thích
37
fishing
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại có thể điền vào chỗ trống là một danh từ, ta có thể thấy trước đó là một tính từ bồ nghĩa và cụm "Unrestricted ..." đóng vai trò là một chủ ngữ của một mệnh đề ở sau.



Keyword trong câu này là "salmon" nên khi nghe thấy câu "To make matters worse, the number of salmon in those streams is declining because there is no legal limit on fishing at the moment."

>> số lượng cá hồi ở những dòng chảy đó đang suy giảm với vì hiện tại vẫn chưa có một giới hạn số lượng đánh bắt hợp pháp, unrestricted = no legal limit 

>> đáp án của câu này là "fishing".





Xem full giải thích
38
reproduction
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại có thể điền vào chỗ trống là một danh từ vì liền trước là cụm "low rate of" đi kèm với sở hữu "their".

>> Danh từ này sẽ liên quan tới sự tồn tại của gấu, dựa vào đó ta có thể đoán được từ như "low rate of birth" (tỷ lệ sinh thấp).



Trong câu này, cụm từ "bear's existence" được giữ lại nguyên gốc, nhờ đó mà ta có thể dễ dàng nhận biết dấu hiệu của đáp án hơn.



Sau khi nghe câu "which is made all the more fragile by the fact that reproduction among these bears has always been disappointingly low."

>> sự tồn tại của loài linh gấu đang trở nên mong manh hơn vì sự sinh sản của loài này đang ở mức rất thấp

Xem full giải thích
39
method/methods
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Có những bạn có thể bị lạc mất vì một khúc nào đó không điền được đáp án.

>> Keyword "going forward" sẽ là dấu hiệu cho bạn bắt kịp lại với bài.



Từ loại có thể điền vào chỗ trống là một danh từ dựa vào tính từ sở hữu "their", ta có thể đoán được là danh tự sẽ liên quan tới một khía cạnh"Logging company" có thể "improve".



Sau khi nghe "The government is now requiring logging companies to adopt a better logging method, which is a positive step."

>> Chính phủ đang yêu cầu các công ty khai thác gỗ đề ra một phương án khai thác mới tốt hơn, đây là một bước đi tích cực đối với vấn đề này

Xem full giải thích
40
expansion
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền vào trong chỗ trống là một danh từ vì trước đó đã là một danh từ "Maintenance" đi kèm với "and" và 2 vế xung quanh từ "and" thường có mục đích liệt kê nên sẽ cùng loại từ



Sau khi nghe câu "While it is important to maintain the spirit bear’s habitat, there also needs to be more emphasis on its expansion."

>> Bên cạnh sự quan trọng trong việc bảo tồn môi trường sống của gấu, chúng ta cần đề cao sự phát triển về số lượng cá thể loài

>> từ cần điền cho câu hỏi là "expansion".





Có nhiều bạn sẽ điền "emphasis" nhưng từ này chưa hợp lý vì trong cụm "emphasis on its expansion" expansion mới là từ chính

Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án CAM10 - Listening Test 1 tại đây