The Spirit Bear IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

Luyện tập đề IELTS Listening Practice với The Spirit Bear được lấy từ cuốn sách IELTS Cambridge 10 - Test 1 - Section 4 kèm Answer key, list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc và Free PDF & Audio Transcript Download với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking
The Spirit Bear IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

👂️ Audio and questions

00:00
Question 1 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY.
THE SPIRIT BEAR
General facts
  • It is a white bear belonging to the black bear family.

  • Its colour comes from an uncommon 

    1
    

  • Local people believe that it has unusual

    2
    

  • They protect the bear from

    3
    

Habitat
  • The bear’s relationship with the forest is complex.

  • Tree roots stop

    4
      along salmon streams.

  • The bears’ feeding habits provide nutrients for forest vegetation.

  • It is currently found on a small number of 

    5
    

Threats
  • Habitat is being lost due to deforestation and construction of

    6
    by logging companies.

  • Unrestricted

    7
     is affecting the salmon supply.

  • The bears’ existence is also threatened by their low rate of 

    8
    

Going forward
  • Interested parties are working together.

  • Logging companies must improve their

    9
    of logging.

  • Maintenance and

    10
    of the spirit bears’ territory is needed.

❓ Transcript

The Spirit Bear
00:00
Today we continue our series on ecology and conservation with a look at a particularly endangered member of the black bear family. One in ten black bears is actually born with a white coat, which is the result of a special gene that surfaces in a few
Local people have named it ‘the spirit bear’. And according to the legends of these communities, its snowy fur brings with it a special power. Because of this, it has always been highly regarded by them – so much that they do not speak of seeing it to anyone else. It is their way of protecting it when strangers visit the area.
The white bear’s habitat is quite interesting. The bear’s strong relationship with the old-growth rainforest is a complex one. The white bear relies on the huge centuries-old trees in the forest in many ways. For example, the old-growth trees have extremely long roots that help prevent erosion of the soil along the banks of the many fish streams. Keeping these banks intact is important because these streams are home to salmon, which are the bear’s main food source.
In return, the bear’s feeding habits nurture the forest. As the bears eat the salmon, they discard the skin and bones in great amounts on the forest floor, which provide vital nutrients. These produce lush vegetation that sustains thousands of other types of life forms, from birds to insects and more.
Today, the spirit bear lives off the coast of the province of British Columbia on a few islands. There is great concern for their survival since it is estimated that less than two hundred of these white bears remain. The best way to protect them is to make every effort to preserve the delicate balance of their forest environment – in other words, their ecosystem.
The greatest threat to the bear’s existence is the loss of its habitat. Over many years, logging companies have stripped the land by cutting down a large number of trees. In addition, they have built roads which have fractured the areas where the bear usually feeds, and many hibernation sites have also been lost.
The logging of the trees along the streams has damaged the places where the bears fish. To make matters worse, the number of salmon in those streams is declining because there is no legal limit on fishing at the moment.
All these influences have a negative impact on the spirit bear’s very existence, which is made all the more fragile by the fact that reproduction among these bears has always been disappointingly low.
And so, what’s the situation going forward? Community organizations, environmental groups and the British Columbia government are now working together on the problem. The government is now requiring logging companies to adopt a better logging method, which is a positive step.
However, these measures alone may not be sufficient to ensure a healthy population of the spirit bear in the future. Other steps also need to be taken. While it is important to maintain the spirit bear’s habitat, there also needs to be more emphasis on its expansion. The move is justified as it will also create space for other bears that are losing their homes …

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1
gene
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (cụ thể là chỉ 1 cái gì đó ảnh hưởng đến màu sắc của lông gấu trắng)



Khi bạn bắt đầu nghe được " One in ten black bears is actually born with a white coat" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Phần sau "which is the result of a special gene that surfaces in a few"

>> giải thích tại sao lại có 1 con lông trắng, là do gene

>> Từ cần điền là "gene"



Xem full giải thích
2
power/powers
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (cụ thể là từ chỉ 1 khả năng nào đó mà người dân địa phương tin rằng con gấu có lông trắng có).



Khi bạn nghè thấy cụm từ "local people" là biết đang nói về câu này.



Sau đó bạn nghe "according to the legends of these communities, its snowy fur brings with it a special power"

>> Theo truyền thuyết của những cộng đồng này, bộ lông tuyết của nó mang trong mình một sức mạnh đặc biệt

>> Từ cần điền là power/powers



Xem full giải thích
3
strangers
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (có thể là người hoặc 1 sự việc nào đó mà người dân muốn bảo vệ con gấu khỏi người/sự việc đó)



Khi bạn nghe "they do not speak of seeing it to anyone else"

>> họ không nói về việc nhìn thấy nó cho bất kỳ ai khác, nghĩa là họ đang muốn bảo vệ con gấu thì bạn biết là đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó bạn nghe "It is their way of protecting it when strangers visit the area"

>> Từ cần điền là strangers



Xem full giải thích
4
erosion
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (cụ thể là sự việc nào đó mà rễ cây có thể ngăn chặn)



Khi bạn nghe cụm từ "bear's habitat" thì bạn biết bắt đầu sang phần "Habitat".

>> Khi nghe speaker nói về "the bear's strong relationship" là bắt đầu ý đầu tiên của phần Habitat.



Sau đó bạn nghe thấy speaker nói về "the white bear relies on the huge centuries-old trees in the forest in many ways.", bạn chú ý đáp án chuẩn bị vào.



Speaker đưa ra ví dụ "the old-growth trees have extremely long roots that help prevent erosion of the soil along the banks of the many fish streams"

Xem full giải thích
5
islands
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun số nhiều vì có cụm từ "a number of"



Cụm từ "today...live" được paraphrase cho từ "currently found" nghĩa là được tìm thấy gần đây

>> Như vậy nghe tiếp câu này sẽ có đáp án.



Như vậy, bạn nghe "Today, the spirit bear lives off the coast of the province of British Columbia on a few islands"

>> Ngày nay, cá thể gấu trắng sống ở ngoài khơi tỉnh British Columbia trên một vài hòn đảo".

Xem full giải thích
6
roads
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại để điền vào chỗ trống trong câu này có thể là một danh từ do liền trước đó là cụm từ "due to deforestation and the construction of"

>> có thể thấy được cấu trúc "due to+N/phrase", ta có "deforestation" là một danh từ nên cần thêm một danh từ đi song song qua từ "and".



Sau khi nghe câu "The greatest threat to the bears existence is the loss of its habitat." là biết đáp án chuẩn bị vào.

>> Cụm "cutting down a large number of trees" paraphrase cho từ "deforestation" nên bắt đầu chú ý hơn ở đây vì một trong hai lý do đi sau cụm "due to" đã được nêu.



Sau đó nghe "In addition, they have built roads which have fractured the areas where the bear usually feeds and many hibernation sites have also been lost."

Xem full giải thích
7
fishing
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại có thể điền vào chỗ trống là một danh từ, ta có thể thấy trước đó là một tính từ bồ nghĩa và cụm "Unrestricted ..." đóng vai trò là một chủ ngữ của một mệnh đề ở sau.



Keyword trong câu này là "salmon" nên khi nghe thấy câu "To make matters worse, the number of salmon in those streams is declining because there is no legal limit on fishing at the moment."

>> số lượng cá hồi ở những dòng chảy đó đang suy giảm với vì hiện tại vẫn chưa có một giới hạn số lượng đánh bắt hợp pháp, unrestricted = no legal limit 

>> đáp án của câu này là "fishing".





Xem full giải thích
8
reproduction
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại có thể điền vào chỗ trống là một danh từ vì liền trước là cụm "low rate of" đi kèm với sở hữu "their".

>> Danh từ này sẽ liên quan tới sự tồn tại của gấu, dựa vào đó ta có thể đoán được từ như "low rate of birth" (tỷ lệ sinh thấp).



Trong câu này, cụm từ "bear's existence" được giữ lại nguyên gốc, nhờ đó mà ta có thể dễ dàng nhận biết dấu hiệu của đáp án hơn.



Sau khi nghe câu "which is made all the more fragile by the fact that reproduction among these bears has always been disappointingly low."

>> sự tồn tại của loài linh gấu đang trở nên mong manh hơn vì sự sinh sản của loài này đang ở mức rất thấp

Xem full giải thích
9
method/methods
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Có những bạn có thể bị lạc mất vì một khúc nào đó không điền được đáp án.

>> Keyword "going forward" sẽ là dấu hiệu cho bạn bắt kịp lại với bài.



Từ loại có thể điền vào chỗ trống là một danh từ dựa vào tính từ sở hữu "their", ta có thể đoán được là danh tự sẽ liên quan tới một khía cạnh"Logging company" có thể "improve".



Sau khi nghe "The government is now requiring logging companies to adopt a better logging method, which is a positive step."

>> Chính phủ đang yêu cầu các công ty khai thác gỗ đề ra một phương án khai thác mới tốt hơn, đây là một bước đi tích cực đối với vấn đề này

Xem full giải thích
10
expansion
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền vào trong chỗ trống là một danh từ vì trước đó đã là một danh từ "Maintenance" đi kèm với "and" và 2 vế xung quanh từ "and" thường có mục đích liệt kê nên sẽ cùng loại từ



Sau khi nghe câu "While it is important to maintain the spirit bear’s habitat, there also needs to be more emphasis on its expansion."

>> Bên cạnh sự quan trọng trong việc bảo tồn môi trường sống của gấu, chúng ta cần đề cao sự phát triển về số lượng cá thể loài

>> từ cần điền cho câu hỏi là "expansion".





Có nhiều bạn sẽ điền "emphasis" nhưng từ này chưa hợp lý vì trong cụm "emphasis on its expansion" expansion mới là từ chính

Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án The Spirit Bear tại đây