The Hunt For Sunken Settlements And Ancient Shipwrecks IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

Luyện tập đề IELTS Listening Practice với The Hunt For Sunken Settlements And Ancient Shipwrecks được lấy từ cuốn sách IELTS Cambridge 14 - Test 4 - Section 4 kèm Answer key, list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc và Free PDF & Audio Transcript Download với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking
The Hunt For Sunken Settlements And Ancient Shipwrecks IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

👂️ Audio and questions

00:00
Question 1 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
The hunt for sunken settlements and ancient shipwrecks
ATLIT-YAM
  • was a village on coast of eastern Mediterranean

  • thrived until about 7,000 BC

  • stones homes had a courtyard

  • had a semicircle of large stones round a 

    1
    

  • cause of destruction unknown – now under the sea

  • biggest settlement from the prehistoric period found on the seabed

  • research carried out into structures, 

    2
    and human remains

TRADITIONAL AUTONOMOUS UNDERWATER VEHICLES (AUVs)
  • used in the oil industry, e.g. to make 

    3
    

  • problems: they were expensive and 

    4
    

LATEST AUVs
  • much easier to use, relatively cheap, sophisticated

Tests:
  • Marzamemi, Sicily: found ancient Roman ships carrying architectural elements made of 

    5
    

Underwater internet:
  • 

    6
    is used for short distance communication, acoustic waves for long distance

  • plans for communication with researchers by satellite

  • AUV can send data to another AUV that has better 

    7
    , for example

Planned research in Gulf of Baratti:
  • to find out more about wrecks of ancient Roman ships, including

    • one carrying 

      8
      supplies; tables may have been used for cleaning the 
      9
      

    • others carrying containers of olive oil or 

      10
      

❓ Transcript

The hunt for sunken settlements and ancient shipwrecks
00:00
In today’s class I’m going to talk about marine archaeology, the branch of archaeology focusing on human interaction with the sea, lakes and rivers.
It’s the study of ships, cargoes, shipping facilities, and other physical remains.
I’ll give you an example, then go on to show how this type of research is being transformed by the use of the latest technology.
Atlit-Yam was a village on the coast of the eastern Mediterranean, which seems to have been thriving until around 7,000 BC.
The residents kept cattle, caught fish and stored grain.
They had wells for fresh water, many of their houses were built around a courtyard and were constructed of stone.
The village contained an impressive monument: seven half-tonne stones standing in a semicircle around a spring, that might have been used for ceremonial purposes.
Atlit-Yam may have been destroyed swiftly by a tsunami, or climate change may have caused glaciers to melt and sea levels to rise, flooding the village gradually.
Whatever the cause, it now lies ten metres below the surface of the Mediterranean, buried under sand at the bottom of the sea.
It’s been described as the largest and best preserved prehistoric settlement ever found on the seabed.
For marine archaeologists, Atlit-Yam is a treasure trove.
Research on the buildings, tools and the human remains has revealed how the bustling village once functioned, and even what diseases some of its residents suffered from.
But of course this is only one small village, one window into a lost world. For a fuller picture, researchers need more sunken settlements, but the hard part is finding them.
Underwater research used to require divers to find shipwrecks or artefacts, but in the second half of the twentieth century, various types of underwater vehicles were developed, some controlled from a ship on the surface, and some of them autonomous, which means they don’t need to be operated by a person.
Autonomous underwater vehicles, or AUVs, are used in the oil industry, for instance, to create maps of the seabed before rigs and pipelines are installed.
To navigate they use sensors, such as compasses and sonar.
Until relatively recently they were very expensive, and so heavy that they had to be launched from a large vessel with a winch.
But the latest AUVs are much easier to manoeuvre – they can be launched from the shore or a small ship.
And they’re much cheaper, which makes them more accessible to research teams.
They’re also very sophisticated.
They can communicate with each other and, for example, work out the most efficient way to survey a site, or to find particular objects on the seabed.
Field tests show the approach can work.
For example, in a trial in 2015, three AUVs searched for wrecks at Marzamemi, off the coast of Sicily.
The site is the final resting place of an ancient Roman ship, which sank in the sixth century AD while ferrying prefabricated marble elements for the construction of an early church.
The AUVs mapped the area in detail, finding other ships carrying columns of the same material.
Creating an internet in the sea for AUVs to communicate is no easy matter.
Wifi networks on land use electromagnetic waves, but in water these will only travel a few centimetres.
Instead, a more complex mix of technologies is required.
For short distances, AUVs can share date using light, while acoustic waves are used to communicate over long distances.
But more creative solutions are also being developed, where an AUV working on the seabed offloads data to a second AUV, which then surfaces and beams the data home to the research team using a satellite.
There’s also a system that enables AUVs to share information from seabed scans, and other data.
So if an AUV surveying the seabed finds an intriguing object, it can share the coordinates of the object – that is, its position – with a nearby AUV that carries superior cameras, and arrange for that AUV to make a closer inspection of the object.
Marine archaeologists are excited about the huge potential of these AUVs for their discipline.
One site where they’re going to be deployed is the Gulf of Baratti, off the Italian coast. In 1974, a 2,000-year-old Roman vessel was discovered here, in 18 metres of water.
When it sank, it was carrying medical goods, in wooden or tin receptacles.
Its cargo gives us insight into the treatments available all those years ago, including tablets that are thought to have been dissolved to form a cleansing liquid for the eyes.
Other Roman ships went down nearby, taking their cargoes with them.
Some held huge pots made of terracotta.
Some were used for transporting cargoes of olive oil, and others held wine.
In many cases it’s only these containers that remain, while the wooden ships have been buried under silt on the seabed.
Another project that’s about to …

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1
spring
Rút gọn

Giải thích chi tiết

- Xác định từ cần điền là noun chỉ nơi có một khối đá lớn hình bán nguyệt

- Khi bạn nghe "They had wells for fresh water, many of their houses were built around a courtyard and were constructed of stone." (Họ có giếng nước ngọt, nhiều ngôi nhà của họ được xây dựng xung quanh sân trong và được xây bằng đá.) là biết đáp án chuẩn bị vào vì đây là ý ngay phía trên của câu cần điền.

- Sau đó nghe "The village contained an impressive monument: seven half-tonne stones standing in a semicircle around a spring, that might have been used for ceremonial purposes." (Ngôi làng có một di tích ấn tượng: bảy tảng đá nặng nửa tấn đứng thành hình bán nguyệt xung quanh một con suối, có thể được sử dụng cho các mục đích nghi lễ.) >> Từ cần điền là "spring"

Xem full giải thích
2
tools
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Xác định từ cần điền là noun (để song song với từ human remains) chỉ cái mà nghiên cứu đã thực hiện.

- Khi bạn nghe "It’s been described as the largest and best preserved prehistoric settlement ever found on the seabed." (Nó được mô tả là khu định cư thời tiền sử lớn nhất và được bảo tồn tốt nhất từng được tìm thấy dưới đáy biển.) là biết đáp án chuẩn bị vào vì đây là ý ngay phía trên câu hỏi.

- Sau đó nghe "Research on the buildings, tools and the human remains has revealed how the bustling village once functioned, and even what diseases some of its residents suffered from." (Nghiên cứu về các tòa nhà, công cụ và di tích con người đã cho thấy ngôi làng nhộn nhịp từng hoạt động như thế nào, và thậm chí cả những căn bệnh mà một số cư dân của nó mắc phải.) >> Từ cần điền là "tools"

Xem full giải thích
3
maps
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà được làm ra từ việc sử dụng AUV trong ngành công nghiệp dầu mỏ.

- Sau đó bạn nghe "Autonomous underwater vehicles, or AUVs, are used in the oil industry, for instance, to create maps of the seabed before rigs and pipelines are installed." (Ví dụ, các phương tiện tự hành dưới nước, hay còn gọi AUV, được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu mỏ, để tạo bản đồ đáy biển trước khi lắp đặt các giàn khoan và đường ống.) >> Từ cần điền là "maps"

Xem full giải thích
4
heavy
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Xác định từ cần điền là adj chỉ vấn đề của việc sử dụng AUVs

- Sau đó bạn nghe "Until relatively recently they were very expensive, and so heavy that they had to be launched from a large vessel with a winch." (Cho đến gần đây, chúng rất đắt, và nặng đến mức chúng phải được phóng từ một tàu lớn) >> Từ cần điền là "heavy"

Xem full giải thích
5
marble
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Xác định từ cần điền là noun chỉ chất liệu của các yếu tố kiến ​​trúc được những con tàu La Mã cổ đại chở.

- Khi bạn nghe "For example, in a trial in 2015, three AUVs searched for wrecks at Marzamemi, off the coast of Sicily." (Ví dụ, trong một thử nghiệm vào năm 2015, ba AUV đã tìm kiếm xác tàu tại Marzamemi, ngoài khơi bờ biển Sicily.) là biết đáp án chuẩn bị vào.

- Sau đó nghe "The site is the final resting place of an ancient Roman ship, which sank in the sixth century AD while ferrying prefabricated marble elements for the construction of an early church." (Địa điểm này là nơi an nghỉ cuối cùng của một con tàu La Mã cổ đại, con tàu này bị chìm vào thế kỷ thứ sáu sau Công nguyên trong khi vận chuyển các phần tử bằng đá cẩm thạch đúc sẵn để xây dựng một nhà thờ sơ khai.) >> Từ cần điền là "marble"

Xem full giải thích
6
light
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Từ cần điền là một danh từ, một biện pháp để liên lạc trong khoảng cách ngắn.

- Sau khi nghe "Creating an internet in the sea for AUVs to communicate is no easy matter" là biết đáp án chuẩn bị vào.

- Sau đó nghe "For short distances, AUVs can share date using light, while acoustic waves are used to communicate over long distances." (Với khoảng cách ngắn, AUVs có thể chia sẻ ngày tháng bằng ánh sáng, trong khi sóng âm được dùng để liên lạc trong khoảng cách dài hơn) >> đáp án cần điền là "light".

Xem full giải thích
7
camera(s)
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Từ cần điền là một danh từ, một sự so sánh hơn giữa 2 AUVs để gửi hình ảnh.

- Sau khi nghe "There’s also a system that enables AUVs to share information from seabed scans, and other data" là biết đáp án chuẩn bị vào.

- Sau đó nghe "So if an AUV surveying the seabed finds an intriguing object, it can share the coordinates of the object – that is, its position – with a nearby AUV that carries superior cameras" (Nếu một AUV đang khảo sát đáy biển tìm thấy một một gì đó kích thích sự tò mò, nó có thể chia sẻ tọa độ của vật đó - đó là vị trí của nó - với một AUV ở gần có nhiều máy ảnh tốt hơn) >> từ cần điền là "camera(s)".

Xem full giải thích
8
medical
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Từ cần điền là một tính từ, một tính chất của loại hàng hóa được chở trên những chiếc tàu đắm của người la mã.

- Sau khi nghe "One site where they’re going to be deployed is the Gulf of Baratti, off the Italian coast" là biết đáp án chuẩn bị vào.

- Sau đó nghe "When it sank, it was carrying medical goods, in wooden or tin receptacles." (Khi nó chìm, nó đang chở theo hàng hóa y tế trong các thùng bằng gỗ hoặc thiếc) >> tù còn thiếu là "medical".

Xem full giải thích
9
eyes
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Từ loại cần điền là một danh từ về một thứ gì đó được làm sạch bằng thuốc.

- Sau khi nghe "including tablets that are thought to have been dissolved to form a cleansing liquid for the eyes" (bao gồm cả thuốc được xem là dùng cho việc hòa tan tạo dung dịch làm sạch mắt) >> đáp án là "eyes".

Xem full giải thích
10
wine
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Từ loại cần điền là một danh từ, liên quan tới một món hàng nào đó được mang cùng với lại dầu oliu.

- Sau khi nghe "Some were used for transporting cargoes of olive oil, and others held wine" (Một số được dùng để trung chuyển các kiện hàng dầu oliu, một số còn lại đựng rượu vang) >> từ cần điền là "wine".

Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án The hunt for sunken settlements and ancient shipwrecks tại đây