IELTS Writing Task 2 band 8.0 Sample - Funding for studies about other planets is important. Agree/disagree?

Chủ đề khoa học & năng lượng (science & energy) là một chủ đề phổ biến trong bài thi IELTS Writing Task 2. Trong bài viết này, DOL sẽ cung cấp cho mọi người ý tưởng, dàn bài, bài mẫu band 8.0, từ vựng hay đi kèm và nhận xét điểm theo 4 tiêu chí.

🚀 Đề bài

😵 Dàn ý

DOL sẽ trình bày quan điểm qua 1 đoạn mở bài (introduction), 2 đoạn thân bài (body paragraph), và 1 đoạn kết bài (conclusion)
  • Mở bài: Sau khi paraphrase lại đề bài, DOL sẽ đưa ra một Thesis Statement (luận điểm) để cho giám khảo biết là mình Agree hay Disagree với câu hỏi
  • Thân bài:
    • Body 1: Đầu tiên, DOL sẽ chỉ ra những lợi ích của việc bỏ tiền đầu tư nghiên cứu các hành tinh khác như sao Hỏa.
    • Body 2: Tiếp đến, DOL sẽ chỉ ra vì sao nên tập trung đầu tư vào đời sống hiện tại trên trái đất.
  • Kết bài: Cuối cùng, DOL sẽ nhấn mạnh lại quan điểm của mình, cho biết dù có những lợi ích nhất định nhưng thay vì đầu tư quá nhiều vào việc nghiên cứu, ta nên tập trung cải thiện đời sống trên trái đất.
Insert Statement here...
In my opinion, despite this being a worthwhile endeavour, it should not be done at the expense of people on Earth as well as its habitats.
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
It is important to spend money researching other planets such as Mars.
Idea 1
Space is the final frontier for human exploration, and it can provide intellectual satisfaction for individuals
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • For instance, organisations such as NASA continue to spend billions of dollars a year in helping to develop space travel.
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence
Space exploration should not be at the cost of the Earth’s health
Idea 1
Instead of spending money on travelling to other planets, it is much more important to protect the Earth. → resources that are used for space travel could instead be redirected to things such as poverty alleviation programs.
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 

📝 Bài mẫu

Insert paragraph here...
As interest around
interplanetary travel
starts to pique, many are proposing the idea that money be poured into studying other planets. In my opinion, despite this being a
worthwhile endeavour
, it should not be done
at the expense of
people on Earth as well as its habitats.
Insert paragraph here...
One side of the argument is that space is the final frontier for human exploration, and it can
provide intellectual satisfaction for individuals
. I argue that one of
humanity’s most basic drives
is the want to be able to
explore new phenomena
. Human conceptual and linguistic capabilities point to a high level of inquisitiveness and self expression, and as such, space travel could be a
potential avenue
for expressing these drives. This is why, for instance, despite it not necessarily being profitable, organisations such as NASA continue to spend billions of dollars a year in helping to develop space travel. Thus, if we are able to reduce costs enough for people to live on Mars, this will allow a new generation of humans to learn more about the universe and our place within it.
Insert paragraph here...
On the other hand, it could be said that space exploration should not be at the cost of the Earth’s health. Instead of spending money on travelling to other
planets that could harbour life
, I argue that it is much more important to protect the planet we are sure to contain life, that of our own. Thus, resources that are used for space travel could instead be redirected to things such as
poverty alleviation programs.

Insert paragraph here...
Ultimately, despite the extraordinary benefits space travel might bring about, I find taking care of the planet on which we are living and promoting its sustainable development a better option.
(286 words)

📚 Vocabulary

Interplanetary travel
/ˌɪntə(ː)ˈplænɪtəri ˈtrævl/
(noun). Du lịch giữa các hành tinh
vocab
Pour money into doing something
/pɔr ˈmʌni ˈɪntu ˈduɪŋ ˈsʌmθɪŋ/
(verb). Rót tiền vào việc gì đó
vocab
Worthwhile endeavor
/ˈwɜrˈθwaɪl ɪnˈdɛvər/
(noun). Một nỗ lực xứng đáng
vocab
At the expense of
/æt ði ɪkˈspɛns ʌv/
(adv). Đánh đổi/làm hại cái gì đó
Provide intellectual satisfaction for individuals
/prəˈvaɪd ˌɪntəˈlɛkʧuəl ˌsætəˈsfækʃən fɔr ˌɪndəˈvɪʤəwəlz/
(verb). Mang lại sự thỏa mãn về mặt tri thức
Humanity’s most basic drives
/hjuˈmænɪtiz moʊst ˈbeɪsɪk draɪvz/
(noun). Những động lực cơ bản nhất của nhân loại
Explore new phenomena
/ɪkˈsplɔr nu fəˈnɑmənə/
(verb). Khám phá những hiện tượng mới
vocab
Human conceptual and linguistic capabilities
/ˈhjumən kənˈsɛpʧuəl ænd lɪŋˈgwɪstɪk ˌkeɪpəˈbɪlətiz/
(noun). Khả năng nhận thức và ngôn ngữ của con người
Potential avenue
/pəˈtɛnʃəl ˈævəˌnu/
(noun). Phương pháp tiềm năng
Planets that could harbour life
/ˈplænəts ðæt kʊd ˈhɑrbər laɪf/
(noun). Những hành tinh có sự sống
vocab
Redirect something to something
/ˌridəˈrɛkt ˈsʌmθɪŋ tu ˈsʌmθɪŋ/
(verb). Chuyển các gì sang cái gì đó
Poverty alleviation programs
/ˈpɑvərti əˌliviˈeɪʃən ˈproʊˌgræmz/
(noun). Các chương trình xóa đói giảm nghèo
vocab

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài mẫu IELTS Writing nhé!

Exercise 1:

Điền các từ/cụm từ phù hợp vào chỗ trống



Du lịch giữa các hành tinh -
01.



Một nỗ lực xứng đáng - A
02.



Các chương trình xóa đói giảm nghèo -
03.



Những hành tinh có sự sống -
04.



Phương pháp tiềm năng -
05.









Exercise 2:


Anh ấy phá sản sau khi rót hết tiền vào tiền ảo.
=> He went bankrupt after

crypto currencies.

Anh ấy đánh đổi giáo dục chính quy để theo đuổi nghệ thuật.
=> He pursued art

his formal education.

Vũ trụ là ranh giới cuối cùng của sự khám phá của con người, và nó mang lại sự thỏa mãn về mặt tri thức.
=> Space is the final frontier for human exploration, and it can

.

NASA đang đầu tư hàng tỷ đô la mỗi năm vào các dự án mà chủ yếu thướng tới việc khám phá những hiện tượng mới.
=> NASA is allocating billions of dollars yearly to projects whose fundamental purpose is to

.

Tài nguyên dùng cho việc du hành vũ trụ có thể được chuyển sang cho những thứ khác chẳng hạn như chương trình xóa đói giảm nghèo.
=> Resources that are used for space travel could instead

things such as poverty alleviation programs.

Khả năng nhận thức và ngôn ngữ mà con người có đã chứng minh chúng ta rất tò mò và muốn bộc lộ bản thân.
=>

point to a high level of inquisitiveness and self expression.

Một trong những động lực cơ bản nhất của nhân loại là muốn khám phá những hiện tượng mới.
=> One of

is the want to be able to explore new phenomena.
at the expense of
Human conceptual and linguistic capabilities
explore new phenomena
provide intellectual satisfaction for individuals
pouring all his money into
be redirected to
humanity’s most basic drives







Tham khảo thêm những bài mẫu IELTS Writing Task 2 khác nữa nhé.

💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi smiley5 Sau sample In the future, people may have to live on other planets. Some think that is therefore important to spend money researching other planets such as Mars. To what extent do you agree or disagree?, DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời hiệu quả cho một bài Writing task 2 dạng Agree & Disagree mà còn có thể bó túi được một vài từ vựng, cấu trúc hay của chủ đề Science & Energy.
Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ smiley18