IELTS Writing Task 2 band 8.0 Sample - There will be more old people than younger ones in the future. Positive/negative development?

Chủ đề lối sống (lifestyle) là một chủ đề phổ biến trong bài thi IELTS Writing Task 2. Trong bài viết này, DOL sẽ cung cấp cho mọi người ý tưởng, dàn bài, bài mẫu band 8.0, từ vựng hay đi kèm và nhận xét điểm theo 4 tiêu chí.

🚀 Đề bài

😵 Dàn ý

DOL sẽ trình bày quan điểm qua 1 đoạn mở bài (introduction), 2 đoạn thân bài (body paragraph), và 1 đoạn kết bài (conclusion).
Mở bài: Sau khi paraphrase lại đề bài, DOL sẽ đưa ra một Thesis Statement (luận điểm) để trình bày quan điểm của mình về vấn đề được đặt ra.
Thân bài:
  • Body 1: DOL sẽ trình bày những mặt tích cực của việc số lượng người già ngày càng nhiều
  • Body 1: DOL sẽ trình bày những mặt tiêu cực của việc số lượng người già ngày càng nhiều
Kết bài: DOL kết luận và khẳng định lại quan điểm của mình.
Insert Statement here...
This essay argues that the positive sides of this tendency are eclipsed by the negative ones because, despite familial and societal support from older people, this group of population poses greater risks to the economy and healthcare system.
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
The aging population plays a practical role in providing assistance for young generations in family and society
Idea 1
Family
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Full-time working young adults these days => rely on older people in childcare => lighten financial burden on newly-wedded couples
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Example: In Vietnam, a majority of grandparents take care of their grandchildren
Idea 2
Society
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Seniors have ample life experience = valuable lessons which are essential in assisting young people to tackle obstacles and guiding them to the right path in life.
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence
A higher proportion of older people can bring major drawbacks
Idea 1
Burden on economic aspects
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • The elder is no longer regarded as productive workforces of society => shortage of qualified workers => declining productivity, higher labor costs => cause stagnation in the economy
Idea 2
Burden on health service
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • The increasing number of senior populations stimulates the demand for healthcare => need more state funds => create uneven development in the general prosperity of nations

📝 Bài mẫu

Insert paragraph here...
The extension of
human lifespan
will result in an increasing number of elderly compared to that of young people. This essay argues that the positive sides of this tendency are eclipsed by the negative ones because, despite familial and societal support from older people, this group of population poses greater risks to the economy and healthcare system.
Insert paragraph here...
On the one hand, the aging population plays a practical role in providing assistance for young generations in family and society. With regard to the former, full-time working young adults these days tend to rely on older people in
childcare
, which is proven
to lighten financial burden
on newly-wedded couples. In Vietnam, for example, there is a majority of grandparents who are in charge of caring for their grandchildren whose parents’ schedules are usually
hectic
during working hours. On a societal level, seniors have
ample life experience
passed down from one generation to the next as valuable lessons which are essential in assisting young people
to tackle obstacles
and guiding them to the right path in life. Thus, the fact that older people will rise in number can be advantageous in helping the younger ones lead a peaceful life and ensure general well-being.
Insert paragraph here...
Nevertheless, I think that a higher proportion of older people can bring major drawbacks including burdens on economic aspects and health services. Some may say that the elder is no longer regarded as
productive workforces of society
, thus the growth in number of this group results in
a shortage of qualified workers
. This may lead to unfortunate consequences such as declining productivity, higher labor costs, and in the end, cause
stagnation
in the economy. Coupled with this is that the increasing number of senior populations
stimulates the demand for healthcare
. Allocation of ample amounts of state funds, therefore, have to be distributed to
improve services and facilities in the health sector
. The practice may create uneven development in the general prosperity of nations as more resources which are supposed to be spent on education, construction, etc. to stimulate the economy, are instead directed towards alleviating pressure on healthcare systems.
Insert paragraph here...
In conclusion, despite the benefits of providing support for young people in terms of family and society aspects, the increase in the number of old people generates more adverse effects on the national economy and health sector. Therefore, I hold the belief that this development is such a negative one.
(402 words)

📚 Vocabulary

Trau dồi thêm vốn từ vựng qua bài viết mẫu IELTS Task 2 vừa rồi nhé.
human lifespan
/ˈhjuːmən ˈlaɪfspæn/
(noun). tuổi thọ con người
vocab
childcare
/ˈʧaɪldˌkeə/
(noun). chăm sóc trẻ em
vocab
to lighten financial burden
/tuː ˈlaɪtn faɪˈnænʃəl ˈbɜːdn/
(verb). giảm nhẹ gánh nặng tài chính
vocab
hectic
/ˈhɛktɪk/
(adj). bận rộn, tất bật
vocab
ample life experience
/ˈæmpl laɪf ɪksˈpɪərɪəns/
(noun). kinh nghiệm sống phong phú
vocab
to tackle obstacle
/tuː ˈtækl ˈɒbstəkl/
(verb). vượt qua trở ngại
vocab
productive workforces of society
/prəˈdʌktɪv ˈwɜːkˌfɔːsɪz ɒv səˈsaɪəti/
(noun). lực lượng lao động sản xuất của xã hội
vocab
a shortage of qualified workers
/ə ˈʃɔːtɪʤ ɒv ˈkwɒlɪfaɪd ˈwɜːkəz/
(noun). sự thiếu hụt lao động có trình độ
vocab
stagnation
/stægˈneɪʃən/
(noun). sự trì trệ, đình trệ
vocab
to stimulate the demand for healthcare
/tuː ˈstɪmjʊleɪt ðə dɪˈmɑːnd fɔː ˈhɛlθkeə/
(verb). để kích thích nhu cầu chăm sóc sức khỏe
vocab
to improve service and facilities in the health sector
/tuː ɪmˈpruːv ˈsɜːvɪs ænd fəˈsɪlɪtiz ɪn ðə hɛlθ ˈsɛktə/
(verb). để cải thiện dịch vụ và cơ sở vật chất trong lĩnh vực y tế
vocab

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài IELTS Writing Sample Essay nhé!

Exercise 1:


1 Người cao tuổi không còn được coi là lực lượng lao động sản xuất của xã hội, do đó, sự gia tăng số lượng của nhóm người này dẫn đến sự thiếu hụt lao động có trình độ.
=> The elder is no longer regarded as productive

of society, thus the growth in number of this group results in a shortage of qualified workers.

2 Số lượng người cao tuổi ngày càng tăng kích thích nhu cầu chăm sóc sức khỏe.
=> The increasing number of senior populations stimulates the demand for

.

 3 Tuổi thọ trung bình của con người ở các nước phát triển đã tăng lên trong một trăm năm qua.
=> The average human

in the developed countries has increased over the last hundred years.

 4 Việc thiếu các khoản hỗ trợ chăm sóc trẻ em đã khiến các bà mẹ đơn thân gặp khó khăn trong việc kiếm việc làm.
=> The lack of

provisions made it difficult for single mothers to get jobs.
lifespan
workforces
healthcare
childcare





Exercise 2:

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Gánh nặng tài chính




Bận rộn, tất bật




Sự trì trệ, đình trệ




Kinh nghiệm sống





💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi smiley18. Sau sample In the future, there will be a higher proportion of older people than young people in many countries. Is it a positive or negative development? vừa rồi, DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời hiệu quả cho một bài Writing task 2 dạng Advantages & Disadvantages mà còn có thể bỏ túi được một vài từ vựng, cấu trúc hay của chủ đề Lifestyle.
Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ! smiley23