The bar chart shows the number of people who visited different museums in London

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 08/05/2021 dạng Bar chart: The bar chart shows the number of people who visited different museums in London. Ở bài viết này DOL sẽ viết 1 sample IELTS Writing được 8.0 kèm với 1 số từ vựng và cấu trúc hay trong bài. Chúc các bạn học IELTS vui vẻ cùng dol.vn.

🚀 Đề bài

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 08/05/2021: The bar chart shows the number of people who visited different museums in London.

😵 Dàn ý

DOL sẽ miêu tả biểu đồ với 1 câu mở bài (Intro), 1 đoạn miêu tả tổng quát (Overview), và 2 đoạn thân bài miêu tả chi tiết (Detailed Description)
  • Mở bài: DOL sẽ paraphrase đề bài để giới thiệu lại đề bài cho người chấm
  • Miêu tả tổng quát: DOL sẽ chỉ ra các đặc điểm quan trọng, nổi bật nhất trong biểu đồ
  • Thân bài: Vì đây là dạng bài có số liệu thay đổi qua nhiều mốc thời gian, ta sẽ tập trung vào xu hướng tăng giảm của các số liệu
    • Body 1: Đầu tiên, DOL mô tả và so sánh xu hướng của 'History, British and National museums'
    • Body 2: Tiếp đến, DOL mô tả riêng số liệu và xu hướng của 'Science museum' vì nó có phần khác với các hạng mục còn lại
Insert Paragraph Title Here...

Topic Sentence
Overview
Idea 1
British Museum was not only the first-choice destination among 4 surveyed but also the only one that saw an increase in its number of visits over the time
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 2
Most visitors opted for August to be a perfect time to visit museums
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
History, British and National museums
Idea 1
Starting points
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Figures for History, British and Science museums were relatively akin, at a bit higher than 400,000
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • National Museum amounted to only 200,000
Idea 2
History, British and National museums (shared similar patterns)
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Remained fairly constant in the subsequent month before sky-rocketing to a high of 600,000, over 700,000 and more than 300,000 visits in August, respectively
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence
Science museum
Idea 1
Followed a different pattern
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Stayed relatively the same for the first three months --> Peaked at 500,000 in September --> Experienced a pullback to 300,000

📝 Bài mẫu

Insert paragraph here...
The bar chart
delineates
the comparison of
various museum categories
in London in terms of number of visits from June to October in an unspecified year.
Insert paragraph here...
Overall, it is clear that British Museum was not only the
first-choice destination
among 4 surveyed but also the only one that
saw an increase in its number of visits
over the time. Another
interesting highlight
is that most visitors opted for August to be a perfect time to visit museums.
Insert paragraph here...
Starting in June, the number of guests to History, British and Science museums were
relatively akin
, at a bit higher than 400,000 whereas National museum recorded half the figure, around 200,000 visits. These quantities of History, British and National museums remained fairly constant in the subsequent month before
skyrocketing to a high of 600,000
, over 700,000 and more than 300,000 visits in August respectively. This was, unfortunately,
followed by a sudden drop
in the next two months to a low of 250,000 (History museum), 450,000 (British museum) and 180,000 (National museum).
Insert paragraph here...
Meanwhile, after the first 3 months staying relatively the same, the figure for Science museum
shot up to 500,000 visits
in September before a
pullback
to 300,000 at the end of the time frame.
(203 words)

📚 Vocabulary

Cập nhật từ vựng hay sử dụng trong bài mẫu Writing Task 1 ở trên.
Delineate
/dɪˈlɪnɪeɪt/
(verb). Trình bày chi tiết
Various museum categories
/ˈveərɪəs mju(ː)ˈzɪəm ˈkætɪgəriz/
(noun). Các loại bảo tàng khác nhau
vocab
First-choice destination
/fɜːst-ʧɔɪs ˌdɛstɪˈneɪʃən/
(noun). Điểm đến số một
vocab
See an increase in its number of visits
/siː ən ˈɪnkriːs ɪn ɪts ˈnʌmbər ɒv ˈvɪzɪts/
(verb). Số lần tới tham quan tăng lên
vocab
Interesting highlight
/ˈɪntrɪstɪŋ ˈhaɪˌlaɪt/
(noun). Điểm nhấn thú vị
vocab
Opt for something
/ɒpt fɔː ˈsʌmθɪŋ/
(verb). Lựa chọn cái gì đó
vocab
To be relatively akin
/tuː biː ˈrɛlətɪvli əˈkɪn/
(adj). Tương đối giống nhau
vocab
Remain constant
/rɪˈmeɪn ˈkɒnstənt/
(verb). Giữ nguyên
vocab
Skyrocket to a high of 600,000
/ˈskaɪˌrɒkɪt tuː ə haɪ ɒv 600,000/
(verb). Tăng mạnh tới mức 600,000
vocab
Followed by a sudden drop
/ˈfɒləʊd baɪ ə ˈsʌdn drɒp/
(verb). Giảm đột ngột sau đó
vocab
Stay the same
/steɪ ðə seɪm/
(verb). Giữ nguyên
vocab
Shoot up to 500,000 visits
/ʃuːt ʌp tuː 500,000 ˈvɪzɪts/
(verb). Tăng mạnh lên 500,000 đợt tham quan
vocab
Pullback
/ˈpʊlbæk/
(noun). Sự thụt lùi lại
vocab

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài Writing IELTS mẫu nhé!

Exercise 1:


1 nhiều loại bảo tàng khác nhau.
=> There are

.

2 Disneyland thường được xem là điểm đến số một khi người ta đến California chơi.
=> Disneyland is often regarded the

when people visit California.

3 Cái khuy này là một điểm nhấn thú vị của chiếc áo thun.
=> This button is

of the T-shirt.

4 Họ nói một ngôn ngữ giống với tiếng Pháp.
=> They speak a language

French.

5 Cô ấy đã quyết định nghỉ 1 năm thay vì vào thẳng đại học.
=> She

instead of going to college straight away.
first-choice destination
opted for a gap year
various museum categories
akin to
an interesting highlight






Exercise 2:

Điền các từ/cụm từ phù hợp vào chỗ trống (dựa vào danh sách từ vựng phía trên)



Sự thụt lùi lại
=>
01.



Tăng mạnh lên 500,000 đợt tham quan
=>
02.

up to 500,000 visits

Giữ nguyên
=>
03.

the same

Giảm đột ngột sau đó
=> Followed by a
04.



Tăng mạnh tới mức 600,000
=>
05.

to a high of 600,000

Giữ nguyên
=> Remain
06.










💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi smiley18 Sau sample "The bar chart shows the number of people who visited different museums in London." vừa rồi, DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời cho dạng bài Bar chart, mà còn học được những từ vựng và cấu trúc hay để miêu tả các biểu đồ tương tự nhé.
Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ? DOL chúc các bạn học tốt! smiley5
Để đọc tiếp
bạn cần đăng ký tài khoản!
Bạn đã có tài khoản?
Đăng nhập