Information Theory - The Big Idea IELTS Reading Answers with Explanation

Luyện tập đề IELTS Reading Practice với passage Information Theory - The Big Idea được lấy từ cuốn sách IELTS Cambridge IELTS Practice Test 9 - Test 3 - Passage 3 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Information Theory - The Big Idea IELTS Reading Answers with Explanation

📖 Bài đọc (reading passage)

Information theory - the big idea
Information theory lies at the heart of everything - from DVD players and the genetic code of DNA to the physics of the universe at its most fundamental. It has been central to the development of the science of communication, which enables data to be sent electronically and has therefore had a major impact on our lives
A
A. In April 2002 an event took place which demonstrated one of the many applications of information theory. The space probe, Voyager I, launched in 1977, had sent back spectacular images of Jupiter and Saturn and then soared out of the Solar System on a one-way mission to the stars. After 25 years of exposure to the freezing temperatures of deep space, the probe was beginning to show its age. Sensors and circuits were on the brink of failing and NASA experts realised that they had to do something or lose contact with their probe forever. The solution was to get a message to Voyager I to instruct it to use spares to change the failing parts. With the probe 12 billion kilometres from Earth, this was not an easy task. By means of a radio dish belonging to NASA’s Deep Space Network, the message was sent out into the depths of space. Even travelling at the speed of light, it took over 11 hours to reach its target, far beyond the orbit of Pluto. Yet, incredibly, the little probe managed to hear the faint call from its home planet, and successfully made the switchover.
B
B. It was the longest-distance repair job in history, and a triumph for the NASA engineers. But it also highlighted the astonishing power of the techniques developed by American communications engineer Claude Shannon, who had died just a year earlier. Born in 1916 in Petoskey, Michigan, Shannon showed an early talent for maths and for building gadgets, and made breakthroughs in the foundations of computer technology when still a student. While at Bell Laboratories, Shannon developed information theory, but shunned the resulting acclaim. In the 1940s, he single-handedly created an entire science of communication which has since inveigled its way into a host of applications, from DVDs to satellite communications to bar codes - any area, in short, where data has to be conveyed rapidly yet accurately.
C
C. This all seems light years away from the down-to-earth uses Shannon originally had for his work, which began when he was a 22-year-old graduate engineering student at the prestigious Massachusetts Institute of Technology in 1939. He set out with an apparently simple aim: to pin down the precise meaning of the concept of ‘information’. The most basic form of information, Shannon argued, is whether something is true or false - which can be captured in the binary unit, or ‘bit’, of the form 1 or 0. Having identified this fundamental unit, Shannon set about defining otherwise vague ideas about information and how to transmit it from place to place. In the process he discovered something surprising: it is always possible to guarantee information will get through random interference - ‘noise’ - intact.
D
D. Noise usually means unwanted sounds which interfere with genuine information. Information theory generalises this idea via theorems that capture the effects of noise with mathematical precision. In particular, Shannon showed that noise sets a limit on the rate at which information can pass along communication channels while remaining error-free. This rate depends on the relative strengths of the signal and noise travelling down the communication channel, and on its capacity (its ‘bandwidth’). The resulting limit, given in units of bits per second, is the absolute maximum rate of error-free communication given signal strength and noise level. The trick, Shannon showed, is to find ways of packaging up - ‘coding’ - information to cope with the ravages of noise, while staying within the information-carrying capacity - ‘bandwidth’ - of the communication system being used.
E
E. Over the years scientists have devised many such coding methods, and they have proved crucial in many technological feats. The Voyager spacecraft transmitted data using codes which added one extra bit for every single bit of information; the result was an error rate of just one bit in 10,000 - and stunningly clear pictures of the planets. Other codes have become part of everyday life - such as the Universal Product Code, or bar code, which uses a simple error-detecting system that ensures supermarket check-out lasers can read the price even on, say, a crumpled bag of crisps. As recently as 1993, engineers made a major breakthrough by discovering so-called turbo codes - which come very close to Shannon’s ultimate limit for the maximum rate that data can be transmitted reliably, and now play a key role in the mobile videophone revolution.
F
F. Shannon also laid the foundations of more efficient ways of storing information, by stripping out superfluous (‘redundant’) bits from data which contributed little real information. As mobile phone text messages like ‘I CN C U’ show, it is often possible to leave out a lot of data without losing much meaning. As with error correction, however, there’s a limit beyond which messages become too ambiguous. Shannon showed how to calculate this limit, opening the way to the design of compression methods that cram maximum information into the minimum space.

❓ Câu hỏi (questions)

Question 1 - 6
Reading Passage has six paragraphs, A-F.
Which paragraph contains the following information?
Write the correct letter, A-F
1
an explanation of the factors affecting the transmission of information
2
an example of how unnecessary information can be omitted
3
a reference to Shannon’s attitude to fame
4
details of a machine capable of interpreting incomplete information
5
a detailed account of an incident involving information theory
6
a reference to what Shannon initially intended to achieve in his research
Question 7 - 11
Complete the notes below.
Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.
The Voyager 1 Space Probe
• The probe transmitted pictures of both
7
, then left the
8
• The freezing temperatures were found to have a negative effect on parts of the space probe. 
• Scientists feared that both the
9
were about to stop working. 
• The only hope was to tell the probe to replace them with
10
- but distance made communication with the probe difficult. 
• A
11
was used to transmit the message at the speed of light. • The message was picked up by the probe and the switchover took place.
Question 12 - 14
Do the following statements agree with the information given in the Reading Passage?
In following statements below, choose
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this
12
The concept of describing something as true or false was the starting point for Shannon in his attempts to send messages over distances.
13
The amount of information that can be sent in a given time period is determined with reference to the signal strength and noise level.
14
Products have now been developed which can convey more information than Shannon had anticipated as possible.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1
D
Rút gọn

Giải thích chi tiết

Với Linearthinking





Tip: Đối với dạng Matching Information, nên làm cuối cùng sau khi đã làm các dạng câu hỏi khác, vì lúc này bạn đã phần nào nắm được bố cục bài đọc => có thể tìm info nhanh hơn.



Step 1: Đọc hiểu câu hỏi & imagine paraphrase

  • explanation: sự giải thích → có thể sẽ giải thích ra thẳng luôn

  • the transmission of information: sự trao đổi thông tin → thông tin gì, được trao đổi bằng cách nào

Xem full giải thích
2
F
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Với Linearthinking





Tip: Đối với dạng Matching Information, nên làm cuối cùng sau khi đã làm các dạng câu hỏi khác, vì lúc này bạn đã phần nào nắm được bố cục bài đọc => có thể tìm info nhanh hơn.



Step 1: Đọc hiểu câu hỏi & imagine paraphrase

Imagine: ví dụ đó là gì, được đưa ra bằng cách nào, làm sao để loại bỏ được thông tin thừa

Xem full giải thích
3
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Bẫy thường gặp nếu chỉ scan skim:

Hiểu sai reference tham khảo => tìm dẫn chứng về 1 nguồn tài liệu tham khảo nào đó => Ko tìm được info





Với Linearthinking





Tip: Đối với dạng Matching Information, nên làm cuối cùng sau khi đã làm các dạng câu hỏi khác, vì lúc này bạn đã phần nào nắm được bố cục bài đọc => có thể tìm info nhanh hơn.

Xem full giải thích
4
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Với Linearthinking





Tip: Đối với dạng Matching Information, nên làm cuối cùng sau khi đã làm các dạng câu hỏi khác, vì lúc này bạn đã phần nào nắm được bố cục bài đọc => có thể tìm info nhanh hơn.



Step 1: Đọc hiểu câu hỏi & imagine paraphrase

Imagine:

Xem full giải thích
5
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Với Linearthinking



Tip: Đối với dạng Matching Information, nên làm cuối cùng sau khi đã làm các dạng câu hỏi khác, vì lúc này bạn đã phần nào nắm được bố cục bài đọc => có thể tìm info nhanh hơn.



Step 1: Đọc hiểu câu hỏi & imagine paraphrase

Imagine: có thể được giải thích rõ bằng 1 sự kiện có liên quan tới information theory

Xem full giải thích
6
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Với Linearthinking





Tip: Đối với dạng Matching Information, nên làm cuối cùng sau khi đã làm các dạng câu hỏi khác, vì lúc này bạn đã phần nào nắm được bố cục bài đọc => có thể tìm info nhanh hơn.



Step 1: Đọc hiểu câu hỏi & imagine paraphrase

Imagine:

Xem full giải thích
7
Jupiter and Saturn/Saturn and Jupiter
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tip: Ở dạng điền từ bạn cần chú ý xác định loại từ cần điền trước khi locate thông tin trong bài.



Câu này có thể bạn không hiểu nghĩa của cụm the probe nhưng khi chúng ta xác định được info thì dễ thấy rằng: The probe trao đổi hình ảnh của cả hai ____ 

=> Images = pictures

-> The space probe - sent back images of Jupiter and Saturn

Xem full giải thích
8
Solar System
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tip: Ở dạng điền từ bạn cần chú ý xác định loại từ cần điền trước khi locate thông tin trong bài.



Câu hỏi đặt ra là: Sau khi sent back spectacular images of Jupiter and Saturn thì the space probe làm gì?

→ The space probe - sent back images of Jupiter and Saturn and then soared out of the Solar system

soared out of the Solar System 

Xem full giải thích
9
sensors and circuits/circuits and sensors
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tip: Ở dạng điền từ bạn cần chú ý xác định loại từ cần điền trước khi locate thông tin trong bài.



Đọc theo DOL’s Linearthinking để nắm main idea, ta có:

 Sensors and circuits were on the brink of failing and experts realised that they had to do something or lose  contact forever 

→ nếu bạn không biết nghĩa của “were on the brink of” cũng không sao, mình có thể đọc connection để đoán nghĩa

Xem full giải thích
10
spares
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tip: Ở dạng điền từ bạn cần chú ý xác định loại từ cần điền trước khi locate thông tin trong bài.



Đọc theo DOL’s Linearthinking để nắm main idea, ta có:

 1 The solution was to get a message to Voyager I to instruct it to use spares to change the failing parts.

 2 With the probe 12 billion kilometres from Earth , this was not an easy task 

Xem full giải thích
11
radio dish
Mở rộng

Giải thích chi tiết

 

Tip: Ở dạng điền từ bạn cần chú ý xác định loại từ cần điền trước khi locate thông tin trong bài.



Với Linearthinking



Đọc theo DOL’s Linearthinking để nắm main idea, ta có:

 1 By means of a radio dish belonging to NASA’s Deep Space Network , the message was sent out into the depths of space. 

Xem full giải thích
12
True
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Áp dụng DOL's Linearthinking



 1 He set out with an apparently simple aim: to pin down the precise meaning of the concept of ‘information’. 

 2 The most basic form of information , Shannon argued , is whether something is true or false - which... 

Câu 1 Ông băt đầu with an aim : to pin down the precise “information”

Câu 2 Bổ sung: the most basic form of information is whether something is true or false 

Xem full giải thích
13
True
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Áp dụng DOL’s Linearthinking 



 1 noise sets a limit on the rate at which information can pass along communication channels 

 2 this rate depends on the strengths of the signal and noise 

→ Summarize: noise sets a limit on the rate

rate phụ thuộc vào strengths of the signal and noise

Xem full giải thích
14
False
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Áp dụng DOL's Linearthinking



→ Products được phát triển mà có thể truyền tải nhiều thông tin hơn Shannon hi vọng đạt được

→ so sánh hơn: bây giờ hơn Shannon

  • Vào năm 1993, engineers made a major breakthrough by discovering so-called turbo codes

Products: tên là turbo codes

Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án Information theory - the big idea tại đây