Dawn Of The Robots IELTS Reading Answers with Explanation

Luyện tập đề IELTS Reading Practice với passage Dawn Of The Robots được lấy từ cuốn sách IELTS Official Cambridge Guide to IELTS - Test 2 - Passage 2 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Dawn Of The Robots IELTS Reading Answers with Explanation

📖 Bài đọc (reading passage)

Dawn Of The Robots
They're already here driving cars, vacuuming carpets and feeding hospital patients. They may not be walking, talking, humanlike sentient beings, but they are clever... and a little creepy. A At first sight it looked like a typical suburban road accident.
A
A. Land Rover approached a Chevy Tahoe estate car that had stopped at a kerb; the Land Rover pulled out and tried to pass the Tahoe just as it started off again. There was a crack of fenders and the sound of paintwork being scraped, the kind of minor mishap that occurs on roads thousands of times every day Normally drivers get out, gesticulate, exchange insurance details and then drive off. But not on this occasion. No one got out of the cars for the simple reason that they had no humans inside them; the Tahoe and Land Rover were being controlled by computers competing in November's DARPA (the U.S. Defence Advanced Research Projects Agency) Urban Challenge.
B
B. The idea that machines could perform to such standards is startling. Driving is a complex task that takes humans a long time to perfect. Yet here, each car had its onboard computer loaded with a digital map and route plans, and was instructed to negotiate busy roads; differentiate between pedestrians and stationary objects; determine whether other vehicles were parked or moving off; and handle various parking manoeuvres, which robots turn out to be unexpectedly adept at. Even more striking was the fact that the collision between the robot Land Rover, built by researchers at the Massachusetts Institute of Technology, and the Tahoe, fitted out by Cornell University Artificial Intelligence (AI) experts, was the only scrape in the entire competition. Yet only three years earlier, at DARPA's previous driverless car race, every robot competitor directed to navigate across a stretch of open desert either crashed or seized up before getting near the finishing line.
C
C. It is a remarkable transition that has clear implications for the car of the future. More importantly, it demonstrates how robotics sciences and Artificial Intelligence have progressed in the past few years a point stressed by Bill Gates, the Microsoft boss who is a convert to these causes. The robotics industry is developing in much the same way the computer business did 30 years ago,' he argues. As he points out, electronics companies make toys that mimic pets and children with increasing sophistication. 'I can envision a future in which robotic devices will become a nearly ubiquitous part of our day-to-day lives,' says Gates. 'We may be on the verge of a new era, when the PC will get up off the desktop and allow us to see, hear, touch and manipulate objects in places where we are not physically present.'
D
D. What is the potential for robots and computers in the near future? The fact is we still have a way to go before real robots catch up with their science fiction counterparts/ Gates says. So what are the stumbling blocks? One key difficulty is getting robots to know their place. This has nothing to do with class or etiquette, but concerns the simple issue of positioning. Humans orient themselves with other objects in a room very easily. Robots find the task almost impossible. 'Even something as simple as telling the difference between an open door and a window can be tricky for a robot,' says Gates. This has, until recently, reduced robots to fairly static and cumbersome roles.
E
E. For a long time, researchers tried to get round the problem by attempting to recreate the visual processing that goes on in the human cortex. However, that challenge has proved to be singularly exacting and complex. So scientists have turned to simpler alternatives: 'We have become far more pragmatic in our work,' says Nello Cristianini, Professor of Artificial Intelligence at the University of Bristol in England and associate editor of the Journal of Artificial Intelligence Research. 'We are no longer trying to recreate human functions. Instead, we are looking for simpler solutions with basic electronic sensors, for example.' This approach is exemplified by vacuuming robots such as the Electrolux Trilobite. The Trilobite scuttles around homes emitting ultrasound signals to create maps of rooms, which are remembered for future cleaning. Technology like this is now changing the face of robotics, says philosopher Ron Chrisley, director of the Centre for Research in Cognitive Science at the University of Sussex in England.
F
F. Last year, a new Hong Kong restaurant, Robot Kitchen, opened with a couple of sensorladen humanoid machines directing customers to their seats. Each possesses a touchscreen on which orders can be keyed in. The robot then returns with the correct dishes. In Japan, University of Tokyo researchers recently unveiled a kitchen 'android' that could wash dishes, pour tea and make a few limited meals. The ultimate aim is to provide robot home helpers for the sick and the elderly, a key concern in a country like Japan where 22 per cent of the population is 65 or older. Over US$1 billion a year is spent on research into robots that will be able to care for the elderly. 'Robots first learn basic competence how to move around a house without bumping into things. Then we can think about teaching them how to interact with humans,' Chrisley said. Machines such as these take researchers into the field of socialised robotics: how to make robots act in a way that does not scare or offend individuals. 'We need to study how robots should approach people, how they should appear. That is going to be a key area for future research,' adds Chrisley.

❓ Câu hỏi (questions)

Question 1 - 6
The text on the following pages has six paragraphs, A-F.
Choose the correct heading for each paragraph from the list of headings (i-ix) below.
List of Headings
I
Tackling the Issue using a different approach
II
A significant improvement on last time
III
How robots can save human lives
IV
Examples of robots at work
V
Not what it seemed to be
VI
Why timescales are impossible to predict
VII
The reason why robots rarely move
VIII
Following the pattern of an earlier development
IX
The ethical issues of robotics
1
Paragraph A
2
Paragraph B
3
Paragraph C
4
Paragraph D
5
Paragraph E
6
Paragraph F
Question 7 - 10
Look at the following statements and the list of people below.
Match each statement with the correct person, A, B or C.
NB You may use any letter more than once.
List of Findings
A
Bill Gates
B
Nello Cristianini
C
Ron Chrisley
7
An important concern for scientists is to ensure that robots do not seem frightening.
8
We have stopped trying to enable robots to perceive objects as humans do.
9
It will take considerable time for modern robots to match the ones we have created in films and books.
10
We need to enable robots to move freely before we think about trying to communicate with them.
Question 11 - 13
Complete the notes below.
Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the text for each answer.
Robot Features
DARPA race cars:
11
provides maps and plans for route
Electrolux Trilobite: builds an image of a room by sending out
12

Robot Kitchen humanoids: have a
13
to take orders

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1
V
Rút gọn

Giải thích chi tiết

Skimming/ scanning:

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như: IV. Examples of robots at work Thí sinh dễ chọn heading này khi đọc câu cuối “The Tahoe and Land Rover were being controlled by computers” => vì computers là một loại robots nên tưởng đoạn này đưa ra ví dụ robots đang làm việc. Tuy nhiên, cần chú ý rằng heading này ở số nhiều (Examples) => phải đưa ra nhiều công việc khác nhau. Trong khi đó, trong đoạn trên chỉ nói đúng một công việc của robots: lái xe. III. How robots can save human lives Một vài thí sinh hay chọn nhầm câu này vì “suy diễn": thấy phần trên bài đọc có đề cập tới tai nạn xe hơi, phần dưới lại nói hai chiếc xe “were controlled by computers" => suy diễn rằng computers cứu mạng con người, trong khi trong bài không hề nói tới việc này. Linearthinking:
Để làm đúng Matching Heading, cần áp dụng Linearthinking qua hai bước Simplify + Read Connection Simplify + Read connection (1) - (2) Miêu tả một tai nạn xe: Câu 1 giới thiệu 2 chiếc xe, câu 2 nói về tai nạn xảy ra (there was a crack = có tiếng gãy) (3) Việc thường xảy ra khi có tai nạn (4) (5) Sự đặc biệt trong vụ tai nạn này: Không hề có humans mà chỉ có computers control cars. => Main idea: Sự khác biệt giữa vụ tai nạn này với vụ tai nạn thông thường 

So với list of heading: => Đáp án: v. Not what it seemed to be 

Xem full giải thích
2
II
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/ scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như: VIII. Following the pattern of an earlier development Thí sinh dễ chọn heading này vì thấy trong câu cuối đoạn có cụm “three years earlier" => giống chữ “earlier" trong heading. Tuy nhiên, heading này chính xác mang nghĩa “Nối bước (Following the pattern) một sự phát triển đi trước (an earlier development)" => Trong đoạn không hề có ý so sánh sự giống nhau với một sự phát triển đi trước nào hết. Linearthinking
Simplify + Read connection (1) Thể hiện sự ngạc nhiên về việc computers có thể lái xe tốt (2) Lí do đằng sau sự ngạc nhiên này: Việc lái xe rất khó (3) Dù khó nhưng computers được trang bị on-board computers để làm nhiều việc (4) Thể hiện sự ngạc nhiên về việc computers có thể lái xe tốt (chỉ gây ra 1 tai nạn trong cuộc đua) (5) Dù cho chỉ ba năm trước thôi mà có rất nhiều tai nạn.

=> Main idea: Sự ngạc nhiên về khả năng lái xe và sự tiến bộ của computers so với lần trước.

So với list of heading: Chọn heading II. A significant improvement on last time (sự cải thiện đáng kể so với lần trước)



Xem full giải thích
3
VIII
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/ scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như: VII. The reason why robots rarely move Thí sinh dễ chọn heading này vì thấy cụm “robots rarely move" (robots ít khi di chuyển) => khá giống với thông tin trong câu cuối của đoạn “PC will get up off the desktop" (cũng nói về sự di chuyển) Linearthinking
Để làm đúng Matching Heading, cần áp dụng Linearthinking qua hai bước Simplify + Read Connection Simplify + Read connection (1) + (2) Nhấn mạnh sự phát triển của robots (3) So sánh sự phát triển của robots với sự phát triển của một phát minh trước đây (computer) (4) Đưa ví dụ về sự phát triển của robots (5) Nhấn mạnh lại sự phát triển của robots => Main idea: Sự phát triển của robots giống với sự phát triển một phát minh trước đây (computers)

So với list of heading: Chọn heading VIII. Following the pattern of an earlier development

(Theo chân, nối bước một sự phát triển đi trước). Trong bài, sự phát triển được đề cập tới chính là computers

Xem full giải thích
4
VII
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/ scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như: I. Tackling the issue using a different approach Thí sinh dễ chọn heading này vì thấy từ “issue" là synonym của từ “difficulty" trong bài đọc. Tuy nhiên, trong bài chỉ mới nêu ra vấn đề (difficulty) mà chưa hề đưa ra cách giải quyết (tackle the issue)

Linearthinking

Để làm đúng Matching Heading, cần áp dụng Linearthinking qua hai bước Simplify + Read Connection Simplify + Read connection (1) (2) Robots have potential but it takes considerable time to reach this potential (3) - (8) Nêu lên khó khăn của robots: getting robots to know their place (9) Hệ quả: reduce robots to static (= not moving) roles => Main idea: Robots find it difficult to know their place -> have static roles (= rarely move)

So với list of heading:

Chọn heading VII. The reason why robots rarely move (Lí do robots không hay di chuyển)



Xem full giải thích
5
I
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Simplify + Read connection (1) + (2) Cách tiếp cận cũ (recreate visual processing in human) không hiệu quả (complex) (3) - (8) Cách tiếp cận mới (simpler alternatives) => Main idea: Changing the approach to the issue

So với list of heading: Chọn heading I. Tackling the Issue using a different approach

(Giải quyết vấn đề sử dụng cách tiếp cận khác) 

Xem full giải thích
6
IV
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Để làm đúng Matching Heading, cần áp dụng Linearthinking qua hai bước Simplify + Read Connection Simplify + Read connection (1) - (3) Giới thiệu về robots làm việc ở nhà hàng (5) - (8) Giới thiệu robots giúp việc ở Tokyo (9) - (11) Nêu yêu cầu của robots giúp việc: do not scare individuals => Main idea: Examples của 2 loại robots làm việc

So với list of heading: Chọn heading IV. Examples of robots at work



Xem full giải thích
7
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Khi skim/scan, thí sinh thường thắc mắc tại sao từ “concern" xuất hiện trong câu hỏi mà lại không thấy đề cập trong bài đọc. Đầu tiên, cần phải hiểu từ “concern" ở đây không phải mang nghĩa là “lo lắng" mà “concern” nghĩa là “quan tâm" => Câu hỏi được hiểu là: “Scientists quan tâm tới việc đảm bảo robots không đáng sợ"

Linearthinking

So sánh giữa nội dung câu hỏi và phát biểu của Ron Chrisley: - Ron Chrisley: Machines take researchers into the field of socialised robotics: how to make robots act in a way that does not scare individuals (Dấu 2 chấm chứng tỏ vế sau bỗ nghĩa, giải thích rõ hơn cho vế trước)

= Researchers are taken into the field of how to make robots act in a way that does not scare individuals = Researchers want to make robots act in a way that does not scare individuals - Câu hỏi: An important concern for scientists is to ensure that robots do not seem frightening => Đáp án: C. Ron Chrisley 



Xem full giải thích
8
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

- So sánh thông tin giữa câu hỏi và bài đọc: + Bài đọc:

 researchers tried to get round the problem by attempting to recreate the visual processing that goes on in the human cortex .

 However , that challenge has proved to be complex.

 'We have become far more pragmatic in our work,' says Nello Cristianini. 

 We are no longer trying to recreate human function (= recreate the visual processing that goes on in the human cortex) 

Xem full giải thích
9
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá trong đoạn này thì sẽ rất khó để học viên locate được đúng thông tin, vì thông tin được paraphrase về nghĩa chứ không phải paraphrase bằng synonyms. Ví dụ, học viên sẽ không tìm được những cụm như “films and books" hay “take considerable time" trong bài đọc

Linearthinking

- So sánh giữa nội dung câu hỏi và bài đọc: + Bài đọc: “ The fact is we still have a way to go before real robots catch up with their science fiction counterparts ” Gates says. =  We still have a way to go before real robots catch up with their science fiction counterparts = We still have a way to go before real robots can be the same as robots in science fiction + Câu hỏi: It will take considerable time for modern robots to match the ones we have created in films and books. = It will take considerable time for modern robots to be the same as  robots we have created in films and books. => Trùng khớp => Đáp án: A. Bill Gates 


Xem full giải thích
10
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

So sánh giữa nội dung câu hỏi và bài đọc: - Bài đọc: ' Robots first learn basic competence how to move around a house without bumping into things. 

 Then we can think about teaching them how to interact with humans ,' Chrisley said = According to Chirsely, robots should learn how to move round a house without bumping into things before we teach them how to interact with humans

- Câu hỏi: We need to enable robots to move freely before we think about trying to communicate with them => Người nói câu này là Chrisley => Đáp án: C. Ron Chrisley

Xem full giải thích
11
onboard computer
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Nếu chỉ skim/scan từ “maps and plans" mà không thật sự hiểu cấu trúc câu, học viên rất dễ chọn sai từ “car" điền vào chỗ trống.

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống trong câu nằm ở vị trí Subject, đứng ngay trước Verb -> Cần điền một Noun

So sánh cấu trúc giữa câu hỏi và bài đọc: Bài đọc:  Each car had its on-board computer which was loaded with a digital map and route plans => Each car had its on-board computer. The computer was loaded with (= was equipped with) a digital map and route plans

Xem full giải thích
12
ultra sound signals
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống nằm ngay sau động từ “send out", mà xét theo Verb Pattern thì send out phải là send out + Noun => cần điền Noun vào chỗ trống



So sánh cấu trúc câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc: The Trilobite scuttles around homes emitting ultrasound signals to create maps of rooms

=> Trilobite create maps of rooms by emitting ultrasound signals

Xem full giải thích
13
touchscreen
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống trong câu hỏi này đứng ngay sau giới từ “a" => cần phải điền một Noun vào đây So sánh thông tin câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc: Each  possesses a touch-screen on which orders can be keyed in .

Câu hỏi: Robot Kitchen humanoids have a _____ to take orders Đáp án: touchscreen



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án Dawn Of The Robots tại đây