Practice Test Plus 2 - Reading Test 6 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Practice Test Plus 2 - Reading Test 6 được lấy từ cuốn sách Practice Test Plus 2 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Practice Test Plus 2 - Reading Test 6 With Practice Test, Answers And Explanation

Passage 1

📖 Bài đọc passage 1

Astronaut ice cream, anyone?
Breeze-drying is a technique that can help to provide food for astronauts. But it also has other applications nearer home.
Freeze-drying is like suspended animation for food: you can store a freeze-dried meal for years, and then, when you’re finally ready to eat it. you can completely revitalise it with a little hot water. Even after several years, the original foodstuff will be virtually unchanged. The technique basically involves completely removing the water from some material, such as food while leaving the rest of the material virtually intact. The main reason for doing this is either to preserve the food or to reduce its weight. Removing the water from food keeps it from spoiling, because the microorganisms such as bacteria that cause spoiling cannot survive without it. Similarly, the enzymes which occur naturally in food cannot cause ripening without water, so removing water from food will also stop the ripening process. Freeze-drying significantly reduces the total weight of the food because most food is largely made up of water; for example, many fruits are more than 80 00% water. Removing this makes the food much lighter and therefore makes transportation less difficult. The military and camping-supply companies freeze-dry foods to make them easier for an individual to carry and NASA has also freeze-dried foods for the cramped quarters on board spacecraft. The process is also used to preserve other sorts of material, such as pharmaceuticals. Chemists can greatly extend pharmaceutical shelf life by freeze-drying the material and storing it in a container free of oxygen and water. Similarly, research scientists may use freeze-drying to preserve biological samples for long periods of time. Even valuable manuscripts that had been water damaged have been saved by using this process. Freeze-drying is different from simple drying because it is able to remove almost all the water from materials, whereas simple drying techniques can only remove 90-95%. This means that the damage caused by bacteria and enzymes can virtually be stopped rather than just slowed down. In addition, the composition and structure of the material is not significantly changed, so materials can be revitalized without compromising the quality of the original. This is possible because in freeze-drying, solid water - ice - is converted directly into water vapour, missing out the liquid phase entirely. This is called ‘sublimation’, the shift from a solid directly into a gas. Just like evaporation, sublimation occurs when a molecule gains enough energy to break free from the molecules around it. Water will sublime from a solid (ice) to a gas (vapour) when the molecules have enough energy to break free but the conditions aren't right for a liquid to form. These conditions arc determined by heat and atmospheric pressure. When the temperature is above freezing point, so that ice can thaw, but the atmospheric pressure is too low for a liquid to form (below 0.06 atmospheres (ATM)) then it becomes a gas. This is the principle on which a freeze-drying machine is based. The material to be preserved is placed in a freeze-drying chamber which is connected to a freezing coil and refrigerator compressor. When the chamber is sealed the compressor lowers the temperature inside it. I he material is frozen solid, which separates the water from everything around it on a molecular level, even though the water is still present. Next, a vacuum pump forces air out of the chamber, lowering the atmospheric pressure below to 0.06 ATM. The heating units apply a small amount of heat to the shelves in the chamber, causing the ice to change phase. Since the pressure in the chamber is so low, the ice turns directly into water vapour, which leaves the freeze-drying chamber, and flows past the freezing coil. The water vapour condenses onto the freezing coil in the form of solid ice, in the same way that water condenses as frost on a cold day. The process continues for many hours (even days) while the material gradually dries out. This time is necessary to avoid overheating, which might affect the structure of the material. Once it has dried sufficiently, it is sealed in a moisture-free package. As long as the package is secure, the material can sit on a shelf for years and years without degrading, until it is restored to its original form with a little hot water. If everything works correctly, the material will go through the entire process almost completely unscathed. In fact, freeze-drying, as a general concept, is not new but has been around for centuries. The ancient Incas of Peru used mountain peaks along the Andes as natural food preservers. The extremely cold temperatures and low pressure at those high altitudes prevented food from spoiling in the same basic way as a modern freeze-drying machine and a freezer.

❓ Câu hỏi passage 1

Question 1 - 5
Complete the notes below.
Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes on your answer sheet.
Uses of freeze-drying:
      food preservation
      easy 
1
  of food items
      long-term storage of 
2
  and biological samples
      preservation of precious 
3
 
Freeze-drying
      is based on process of 
4
  
is more efficient than 
5
 
Question 6 - 9
Label the diagram below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes on your answer sheet.
i-resizable-alignable
6
7
8
9
A simplified freezing-drying machine



with heating units




Question 10 - 13
Complete the summary below.
Choose NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.
Write your answers in boxes on your answer sheet.
Freeze-drying prevents food from going bad by stopping the activity of microorganisms or 
10
  Its advantages are that the food tastes and feels the same as the original because both the 
11
  and structure are preserved. The process is carried out slowly in order to ensure that 
12
  does not take place. The people of one ancient mountain civilization were able to use this method of food preservation because the conditions needed were present at 
13
 .

🔥 Đáp án & giải thích 1

1
transportation
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Nhìn sơ qua ta sẽ nhận thấy đoạn 1 và 2 nói nói về ứng dụng của 'freeze-drying' trong việc bảo quản thức ăn (food preservation)

=> Bắt đầu đọc từ đoạn 3



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 1 many fruits are more than 80% water. 

 2 Removing this makes the food much lighter and therefore makes transportation less difficult.

Xem full giải thích
2
pharmaceuticals
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Vì thông tin nằm ở nhiều câu, ta áp dụng đọc simplify + connection với Linearthinking nhé

 1 The process is also used to preserve pharmaceuticals.

 2 Chemists can greatly extend pharmaceutical shelf life by freeze-drying

 3 Similarly , research scientists may use freeze-drying to preserve biological samples for long periods of time.

=> 1 + 2 + 3 : Freeze-drying có thể bảo quản pharmaceuticals + biological samples trong thời gian dài

Xem full giải thích
3
manuscripts
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ 'valuable' và 'precious' là hai từ đồng nghĩa khá phổ biến, nếu biết thì ta có thể nhanh chóng điền được đáp án rồi



Nếu không ta đọc cấu trúc với Linearthinking:

 Even valuable manuscripts that had been water damaged have been saved by using this process.

=> Ta thấy Subject được saved - nhờ vào freeze-drying

=> Vị trí của đáp án cũng là danh từ - được bổ nghĩa bởi một tính từ -> Answer: manuscript



Xem full giải thích
4
sublimation
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hiểu câu hỏi: Freeze-drying is based on process of _____

=> Đáp án là danh từ - tên một quá trình - là nguyên lý hoạt động chính của freeze-drying



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 1 This is possible because in freeze-drying , ice - is converted directly into water vapour , missing out the liquid phase entirely. 

 2 This is called ‘sublimation' 

Xem full giải thích
5
simple drying/simple drying techniques
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hiểu câu hỏi: Freeze-drying is more efficient than ______

=> Đáp án là danh từ - một phương pháp được so sánh với freeze-drying

=> Tìm các thông tin so sánh giữa freeze-drying và một phương pháp khác





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Xem full giải thích
6
freeze-drying chamber/chamber
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 1 The material to be preserved is placed in a freeze-drying chamber which is connected to a freezing coil and refrigerator compressor.

=> Đọc tới đây chắc hẳn ta vẫn chưa hình dung được

 2 When the chamber is sealed

=> Tuy nhiên khi đọc tới đây, khi chamber - được đóng lại -> Biết the chamber là bộ phận mà có 'door'

Xem full giải thích
7
shelves
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở đây ta có clue là 'heating units' -> Dễ dàng tìm thấy thông tin trong bài



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 The heating units apply a small amount of heat to the shelves in the chamber

=> Heating units - tạo ra lượng nhiệt nhỏ - đối với các 'shelves in the chamber'

=> Thấy mũi tên chỉ vào các thanh ngang, nằm bên trong chamber -> Phù hợp với 'shelves' (kệ)

Xem full giải thích
8
freezing coil
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Nếu bạn nào biết 'coil' là 'cuộn dây bằng kim loại' thì có thể nhanh chóng điền được đáp án vì hình ảnh đã khá rõ ràng



Bạn nào chưa biết thì mình áp dụng Linearthinking nhé

 the ice turns directly into water vapour , which leaves the freeze-drying chamber , and flows past the freezing coil.

=> Ice chuyển thành water vapour -> Vapour rời freeze-drying chamber - đi qua freezing coil

=> So với hình, thấy ở chamber có một lỗ nối qua bên khoang bên kia -> Biết vapour sẽ ra từ bên đó - gặp các cuộn dây được đánh số 8

Xem full giải thích
9
refrigerator compressor/compressor
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi đã biết rõ vị trí của 'coil' + 'chamber', ta dễ dàng suy ra được đáp án của câu này

 .... a freeze-drying chamber which is connected to a freezing coil and refrigerator compressor

=> Chamber được kết nối với - freezing coil + refrigerator compressor

=> Đáp án chắc chắn là: refrigerator compressor



Xem full giải thích
10
enzymes
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ta dễ dàng tìm thấy 'microorganism'đoạn 2 -> Và nếu bạn nào nhạy, khi đọc tới 'microorganisms such as bacteria that cause spoiling cannot survive without it'

=> Microorganisms mà làm hư thức ăn thì không thể sống xót

=> Sau đó thấy, 'similarly, the enzymes...'

=> So với câu hỏi: stopping the activity of microorganisms or _____

=> Answer: enzymes

Xem full giải thích
11
composition
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hiểu câu hỏi: food tastes and feels the same as the original because both the _____ and structure are preserved.

=> Đáp án là một danh từ - được liệt kê song song với 'structure'





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 In addition , the composition and structure of the material is not significantly changed , so materials can be revitalized without compromising the quality of the original.

Xem full giải thích
12
overheating
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dựa vào thông tin' the process is carried out slowly', ta tìm các hình ảnh cụ thể vê việc freeze-drying được thực hiện chậm rãi (thời gian thực hiện,...)

=> Từ đó tìm được cụm 'The process continues for many hours (even days)'



Và quá trình cần diễn ra chậm vì:

 This time is necessary to avoid overheating

=> Tránh 'overheating' -> Đồng nghĩa với việc đảm bảo rằng 'overheating' không xảy ra

Xem full giải thích
13
high altitudes
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ thông tin 'The people of one ancient mountain civilization', ta nghĩ về một tộc người ngày xưa

=> Từ đó tìm được thông tin về 'the ancient Incas of Peru' ở đoạn cuối



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 The extremely cold temperatures and low pressure at those high altitudes prevented food from spoiling

=> Altitudesđộ cao so với mặt nước biển

Xem full giải thích

Passage 2

📖 Bài đọc passage 2

THE WILD SIDE OF TOWN
The countryside is no longer the place to see wildlife, according to Chris Barnes. These days you are more likely to find impressive numbers of skylarks, dragonflies and toads in your own back garden.
The past half century has seen an interesting reversal in the fortunes of much of Britain's wildlife. Whilst the rural countryside has become poorer and poorer, wildlife habitat in towns has burgeoned. Now, if you want to hear a deafening dawn chorus of birds or familiarize yourself with foxes, you can head for the urban forest. Whilst species that depend on wide open spaces such as the hare, the eagle and the red deer may still be restricted to remote rural landscapes, many of our wild plants and animals find the urban ecosystem ideal. This really should be no surprise, since it is the fragmentation and agrochemical pollution in the farming lowlands that has led to the catastrophic decline of so many species. By contrast, most urban open spaces have escaped the worst of the pesticide revolution, and they are an intimate mosaic of interconnected habitats. Over the years, the cutting down of hedgerows on farmland has contributed to habitat isolation and species loss. In towns, the tangle of canals, railway embankments, road verges and boundary hedges lace the landscape together, providing first-class ecological corridors for species such as hedgehogs, kingfishers and dragonflies. Urban parks and formal recreation grounds are valuable for some species, and many of them are increasingly managed with wildlife in mind. But in many places their significance is eclipsed by the huge legacy of post-industrial land demolished factories, waste tips, quarries, redundant railway yards and other so-called ‘brownfield’ sites. In Merseyside, South Yorkshire and the West Midlands, much of this has been spectacularly colonized with birch and willow woodland, herb-rich grassland and shallow wetlands. As a consequence, there are song birds and predators in abundance over these once-industrial landscapes. There are fifteen million domestic gardens in the UK. and whilst some are still managed as lifeless chemical war zones, most benefit the local wildlife, either through benign neglect or positive encouragement. Those that do best tend to be woodland species, and the garden lawns and flower borders, climber-covered fences, shrubberies and fruit trees are a plausible alternative. Indeed, in some respects gardens are rather better than the real thing, especially with exotic flowers extending the nectar season. Birdfeeders can also supplement the natural seed supply, and only the millions of domestic cats may spoil the scene. As Britain’s gardeners have embraced the idea of ‘gardening with nature’, wildlife’s response has been spectacular. Between 1990 and the year 2000. the number of different bird species seen at artificial feeders in gardens increased from 17 to an amazing 81. The BUGS project (Biodiversity in Urban Gardens in Sheffield) calculates that there are 25.000 garden ponds and 100.000 nest boxes in that one city alone. We are at last acknowledging that the wildlife habitat in towns provides a valuable life support system. The canopy of the urban forest is filtering air pollution, and intercepting rainstorms, allowing the water to drip more gradually to the ground. Sustainable urban drainage relies on ponds and wetlands to contain storm water runoff, thus reducing the risk of flooding, whilst reed beds and other wetland wildlife communities also help to clean up the water. We now have scientific proof that contact with wildlife close to home can help to reduce stress and anger. Hospital patients with a view of natural green space make a more rapid recovery and suffer less pain. Traditionally, nature conservation in the UK has been seen as marginal and largely rural. Now we are beginning to place it at the heart of urban environmental and economic policy. There are now dozens of schemes to create new habitats and restore old ones in and around our big cities. Biodiversity is big in parts of London. thanks to schemes such as the London Wetland Centre in the south west of the city. This is a unique scheme masterminded by the Wildfowl and Wetlands Trust to create a wildlife reserve out of a redundant Victorian reservoir. Within five years of its creation the Centre has been hailed as one of the top sites for nature in England and made a Site of Special Scientific Interest. It consists of a 105-acre wetland site, which is made up of different wetland habitats of shallow, open water and grazing marsh. The site attracts more than 104 species of bird, including nationally important rarities like the bittern. We need to remember that if we work with wildlife, then wildlife will work for us and this is the very essence of sustainable development.

❓ Câu hỏi passage 2

Question 14 - 19
Do the following statements agree with the information given in The Reading Passage?
In boxes on your answer sheet write
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this
14
There is now more wildlife in UK cities than in the countryside.
15
Rural wildlife has been reduced by the use of pesticides on farms.
16
In the past, hedges on farms used to link up different habitats.
17
New urban environments are planned to provide ecological corridors for wildlife.
18
Public parks and gardens are being expanded to encourage wildlife.
19
Old industrial wastelands have damaged wildlife habitats in urban areas.
Question 20 - 23
Answer the questions below, using NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.
Write your answers in boxes on your answer sheet.
20
Which type of wildlife benefits most from urban gardens?
21
What type of garden plants can benefit birds and insects?
22
What represents a threat to wildlife in urban gardens?
23
At the last count, how many species of bird were spotted in urban gardens?
Question 24 - 26
Choose THREE letters A-G.
Write your answers in boxes on your answer sheet.
In which THREE ways can wildlife habitats benefit people living in urban areas?
A
They can make cities greener
B
They can improve the climate
C
They can promote human well-being
D
They can extend the flowering season
E
They can absorb excess water
F
They can attract wildlife
G
They can help clean the urban atmosphere
Question 27
Choose appropriate options A, B, C or D.
27
The writer believes that sustainable development is dependent on
A
urban economic policy.
B
large restoration schemes.
C
active nature conservation.
D
government projects.

🔥 Đáp án & giải thích 2

14
Not Given
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Ở câu này nếu không suy luận cẩn thận sẽ có nhiều khả năng chọn nhầm TRUE khi thấy:

  • many of our wild plants and animals find the urban ecosystem ideal

  • pollution in the farming lowlands that has led to the catastrophic decline of so many species.

=> Động thực vật hoang dã phù hợp với môi trường thành thị (cities) + động vật ở farming lowlands (countryside) giảm mạnh

=> Đọc tới đây thấy wildlife trong cities phát triển- còn wildlife ở nông thôn giảm -> Vội chọn TRUE -> Sai

Xem full giải thích
15
True
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearhtinking để nắm main idea:

 it is the fragmentation and agrochemical pollution in the farming lowlands that has led to the catastrophic decline of so many species.

=> Nếu không hiểu 'agro-' là gì, ta vẫn biết 'chemical' là hóa chất

=> Mà 'pesticides' thì được làm từ các hóa chất -> Biết pesticides gây ra agrochemical pollution

>>> Thật ra tiền tố 'agro-' cũng xuất phát từ một từ rất quen thuộc, đó chính là 'agriculture'

Xem full giải thích
16
True
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hiểu câu hỏi: In the past, hedges on farms used to link up different habitats.

=> Trước đây, các hedges từng kết nối các habitat khác nhau

=> Từ thông tin 'hedges' + 'habitat', ta có thể dễ dàng tìm được thông tin cần đọc





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Xem full giải thích
17
Not Given
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở câu này nếu không hiểu rõ câu hỏi và chỉ skim&scan thì sẽ có khả năng cao chọn nhầm đáp án là TRUE khi thấy các thông tin tương ứng với nhau:

  • urban environments = the tangle of canals, railway embankments, road verges and boundary hedges

  • provide ecological corridors for wildlife = providing first-class ecological corridors for species such as hedgehogs





Thay vào đó, ta áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Hiểu câu hỏi: New urban environments are planned to provide ecological corridors for wildlife. 

Xem full giải thích
18
Not Given
Mở rộng

Giải thích chi tiết

>>>

Ta có thể thấy thông tin 'urban parks and formal recreation grounds' trùng với 'public parks and gardens'

>>>

Ngoài ra, 'with wildlife in mind' nghĩa là 'có nghĩ về lợi ích của wildlife' - trùng với 'encourage wildlife'

Tuy nhiên, bài đọc chỉ nói: many of them are increasingly managed

=> Họ chỉ nói parks + gardens đang được 'managed' - chứ không nói chúng được 'expanded'

=> Chọn NOT GIVEN



Xem full giải thích
19
False
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 As a consequence , there are song birds and predators in abundance over these once-industrial landscapes.

=> 'Once' có nghĩa là 'đã từng' -> Once-industrial landscapes = nơi trước đây từng là khu công nghiệp = Old industrial wastelands

=> Có rất nhiều - song birds and predators - sống ở các old industrial wastelands

=> Có rất nhiều wildlife sinh sống ở old industrial wastelands -> old industrial wastelands không làm tổn hại tới wildlife habitats

Xem full giải thích
20
woodland species
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dựa vào thông tin 'urban gardens', ta tìm thông tin cụ thể về các khu vườn trong thành phố

=> Từ đó tìm được thông tin 'There are fifteen million domestic gardens'





Vì thông tin phân mảnh, ta đọc connection với Linearthinking để nắm main idea:

 1 There are fifteen million domestic gardens in the UK. 

Xem full giải thích
21
exotic flowers
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hiểu câu hỏi: What type of garden plants can benefit birds and insects?

=> What type of garden plants? -> Đáp án là một loại thực vật - mang lại lợi ích cho birds and insects





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 in some respects gardens are rather better than the real thing , especially with exotic flowers extending the nectar season

Xem full giải thích
22
cats/domestic cats
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nói về các lợi ích của gardens mang lại cho wildlife, bài đọc nói rằng:

only the millions of domestic cats may spoil the scene. 

=> Spoil là phá hỏng -> 'Domestic cat' là mối đe dọa đến wildlife trong vườn

=> Answer: domestic cat



Xem full giải thích
23
81/eighty-one
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 the number of different bird species seen at artificial feeders in gardens increased from 17 to an amazing 81.

=> Vậy số lượng bird species - nhận thấy ở các khu vườn - tăng từ 17 tới 81

=> Last count là 81 -> Answer: 81



Xem full giải thích
24
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dựa vào câu hỏi, ta biết cần tìm thông tin về việc 'habitats' có lợi cho con người

=> Từ đó tìm được thông tin 'wildlife habitat in towns provides a valuable life support system'

=> Biết cần đọc từ đó





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Xem full giải thích
25
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 The canopy of the urban forest is filtering air pollution , and intercepting rainstorms , allowing the water to drip more gradually to the ground.

=> Tán cây của urban forest (=urban garden) - cản nước mưa lại - cho phép nước nhỏ đều đặn xuống mặt đất

=> So với danh sách đáp án -> Chọn được đáp án E - They can absorb excess water



Xem full giải thích
26
G
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 The canopy of the urban forest is filtering air pollution

=> Các tán cây của urban forest (=urban garden) - lọc air pollution

=> Lọc air pollution -> Giúp cải thiện bầu không khí ở thành thị

=> So với danh sách -> Dễ dàng chọn được đáp án G



Xem full giải thích
27
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở câu này ta cần chú ý tới 3 đoạn cuối bài



Ta cùng áp dụng Linearthinking để rút ra ý chính từng đoạn vào đọc connection giữa chúng

Đoạn 8 : bắt đầu tiến hành nature conservation ở cities

Đoạn 9 bổ sung cho đoạn 8 : mô tả cụ thể một kế hoạch + các kết quả tích cực

Đoạn 10 chốt lại: điểm mấu chốt của 'sustainable development' là ta phải 'work with wildlife'

Xem full giải thích

Passage 3

📖 Bài đọc passage 3

Running on empty
A revolutionary new theory in sports physiology.
A
A. For almost a century, scientists have presumed, not unreasonably, that fatigue - or exhaustion in athletes originates in the muscles. Precise explanations have varied but all have been based on the ‘limitations theory’. In other words, muscles tire because they hit a physical limit: they either run out of fuel or oxygen or they drown in toxic by-products.
B
B. In the past few years, however, Timothy Noakes and Alan St Clair Gibson from the University of Cape Town, South Africa, have examined this standard theory. The deeper they dig, the more convinced they have become that physical fatigue simply isn't the same as a car running out of petrol. Fatigue, they argue, is caused not by distress signals springing from overtaxed muscles, but is an emotional response which begins in the brain. The essence of their new theory is that the brain, using a mix of physiological, subconscious and conscious cues, paces the muscles to keep them well back from the brink of exhaustion. When the brain decides its time to quit, it creates the distressing sensations we interpret as unbearable muscle fatigue. This ‘central governor* theory remains controversial, but it does explain many puzzling aspects of athletic performance.
C
C. A recent discovery that Noakes calls the ‘lactic acid paradox' made him start researching this area seriously. Lactic acid is a by-product of exercise, and its accumulation is often cited as a cause of fatigue. But when research subjects exercise in conditions simulating high altitude, they become fatigued even though lactic acid levels remain low. Nor has the oxygen content of their blood fallen too low for them to keep going. Obviously, Noakes deduced, something else was making them tire before they hit either of these physiological limits.
D
D. Probing further, Noakes conducted an experiment with seven cyclists who had sensors taped to their legs to measure the nerve impulses travelling through their muscles. It has long been known that during exercise, the body never uses 100% of the available muscle fibres in a single contraction. The amount used varies, but in endurance tasks such as this cycling test the body calls on about 30%.
E
E. Noakes reasoned that if the limitations theory was correct and fatigue was due to muscle fibres hitting some limit, the number of fibres used for each pedal stroke should increase as the fibres tired and the cyclist’s body attempted to compensate by recruiting an ever-larger proportion of the total. But his team found exactly the opposite. As fatigue set in, the electrical activity in the cyclists' legs declined - even during sprinting, when they were striving to cycle as fast as they could.
F
F. To Noakes, this was strong evidence that the old theory was wrong. ‘The cyclists may have felt completely exhausted,’ he says, ‘but their bodies actually had considerable reserves that they could theoretically tap by using a greater proportion of the resting fibres.’ This, he believes, is proof that the brain is regulating the pace of the workout to hold the cyclists well back from the point of catastrophic exhaustion.
G
G. More evidence comes from the fact that fatigued muscles don’t actually run out of anything critical. Levels of glycogen, which is the muscles’ primary fuel, and ATP. the chemical they use for temporary energy storage, decline with exercise but never bottom out. Even at the end of a marathon, ATP levels are 80-90% of the resting norm, and glycogen levels never get to zero.
H
H. Further support for the central regulator comes from the fact that top athletes usually manage to go their fastest at the end of a race, even though, theoretically, that's when their muscles should be closest to exhaustion. But Noakes believes the end spurt makes no sense if fatigue is caused by muscles poisoning themselves with lactic acid as this would cause racers to slow down rather than enable them to sprint for the finish line. In the new theory, the explanation is obvious. Knowing the end is near, the brain slightly relaxes its vigil, allowing the athlete to tap some of the body’s carefully hoarded reserves.
I
I. But the central governor theory does not mean that what's happening in the muscles is irrelevant. The governor constantly monitors physiological signals from the muscles, along with other information, to set the level of fatigue. A large number of signals are probably involved but, unlike the limitations theory, the central governor theory suggests that these physiological factors are not the direct determinants of fatigue, but simply information to take into account.
J
J. Conscious factors can also intervene. Noakes believes that the central regulator evaluates the planned workout, and sets a pacing strategy accordingly. Experienced runners know that if they set out on a 10-kilometre run. the first kilometre feels easier than the first kilometre of a 5-kilometre run, even though there should be no difference. That, Noakes says, is because the central governor knows you have farther to go in the longer run and has programmed itself to dole out fatigue symptoms accordingly.
K
K. St Clair Gibson believes there is a good reason why our bodies are designed to keep something back. That way, there's always something left in the tank for an emergency. In ancient times, and still today, life would be too dangerous if our bodies allowed us to become so tired that we couldn't move quickly when faced with an unexpected need.

❓ Câu hỏi passage 3

Question 28 - 33
The Reading Passage has eleven paragraphs A-K.
Choose the correct heading for Paragraphs A-F from the list of headings below.
Write the correct number (i-viii) inboxes on your answer sheet.
List of Headings
I
Avoiding tiredness in athletes
II
Puzzling evidence raises a question
III
Traditional explanations
IV
Interpreting the findings
V
Developing muscle fibres
VI
A new hypothesis
VII
Description of a new test
VIII
Surprising results in an endurance test
28
Paragraph A
29
Paragraph B
30
Paragraph C
31
Paragraph D
32
Paragraph E
33
Paragraph F
Question 34 - 40
Write the correct letter A, B or C in boxes on your answer sheet.
List of Findings
A
the Limitations Theory
B
the Central Governor Theory
C
both the Limitations Theory and the Central Governor Theory
34
Lactic acid is produced in muscles during exercise.
35
Athletes can keep going until they use up all their available resources.
36
Mental processes control the symptoms of tiredness.
37
The physiological signals from an athlete's muscles are linked to fatigue.
38
The brain plans and regulates muscle performance in advance of a run.
39
Athletes' performance during a race may be affected by lactic acid build-up.
40
Humans are genetically programmed to keep some energy reserves.

🔥 Đáp án & giải thích 3

28
III
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 cho biết cách mà scientists nhận định về 'exhaustion in athletes' gần 1 thế kỷ nay

Câu 2 nói rằng tất cả lời giải thích cho nhận định ở câu 1 đều dựa trên 'limitations theory'

Câu 3 giải thích rõ hơn cho câu 2

=> Main idea: những giải thích đối với 'exhaustion in athletes' gần 1 thế kỷ nay

Xem full giải thích
29
VI
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở đầu đoạn này ta thấy 'however', là ta đã biết họ sẽ đưa ra ý đối lập với giả thuyết vừa nêu ở đoạn A rồi



Sau đó nếu bạn nào nhạy, khi đọc tới câu 2 , khi họ nói 'physical fatigue' không chỉ đơn giản như việc xe hết xăng (theo limitations theory), là ta đã có thể nhận ra họ sắp giới thiệu về một giả thuyết mới

=> Từ đó ta không cần đọc kỹ các câu sau cũng có thể nhanh chóng chọn được đáp án





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Xem full giải thích
30
II
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 đề cập tới một phát hiện gần đây - 'lactic acid paradox' - khiến Noakes muốn nghiên cứu lĩnh vực này kỹ hơn nữa

Câu 2 giới thiệu về lactic acid: cơ thể sản sinh càng nhiều - càng mệt

Câu 3 + 4 mô tả discovery: khi tập luyện trên cao - các đội tượng vẫn mệt dù có ít lactic acid và nồng độ oxy trong máu cũng không quá thấp

Câu 5 đưa ra kết luận: còn có những thứ khác khiến họ mệt

Xem full giải thích
31
VII
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 mô tả một thử nghiệm mới của Noakes

Câu 2 + 3 đưa thêm thông tin bổ sung cho câu 1 

=> Main idea: mô tả một thử nghiệm mới

=> Ứng với heading VII - Description of a new test



Xem full giải thích
32
VIII
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 đưa ra giả định vệ việc 'limitations theory' đúng

Câu 2 + 3 cho biết kết quả nghiên cứu của team Noakes lại trái ngược với giả định ở câu 1 

=> Main idea: kết quả của cuộc thử nghiệm cho thấy 'limitations theory' là không đúng

=> Ứng với heading VIII - Surprising results in an endurance test



Xem full giải thích
33
IV
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 cho biết giả thuyết cũ không đúng

Câu 2 giải thích cơ chế hoạt động của cơ thể các cyclists trong thí nghiệm vừa rồi

=> Main idea: giải thích cơ chế hoạt động của cơ thể các cyclists trong thí nghiệm vừa rồi

=> Hay nói cách khác, là giải thích những kết quả thu được trong thử nghiệm

Xem full giải thích
34
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 1 Lactic acid is a by-product of exercise , and its accumulation is often cited as a cause of fatigue. 

 2 But when research subjects exercise in conditions simulating high altitude , they become fatigued even though lactic acid levels remain low.

>>> Ở đây ta cần nhắc lại, theo 'limitations theory' được giải thích ở đoạn 1, cơ thể trở nên kiệt sức khi: 'drown in toxic by-products'

=> Câu 1 cho biết lactic acid là by-product của việc luyện tập - và khi có nhiều lactic acid - cơ thể sẽ kiệt sức

Xem full giải thích
35
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dựa vào thông tin 'use up all their available resources', ta nghĩ tới việc athletes cạn kiệt năng lượng/các từ đồng nghĩa với 'use up'

=> Từ đó tìm được thông tin ở đoạn 1, khi giải thích về 'limitations theory'





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 muscles tire because they hit a physical limit : they either run out of fuel or oxygen or they drown in toxic by-products.

Xem full giải thích
36
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở đây nếu bạn nào vẫn nhớ về khái niệm của 'limitations theory' là kiệt sức khi dùng hết năng lượng + cơ thể chứa quá nhiều by-product

=> Có thể dễ dàng suy ra đáp án là B, vì 'limitations theory' không đề cập tới các yếu tố mental



Để chắc hơn ta áp dụng LInearthinking để nắm main idea nhé:

Ở đoạn G khi giải thích về thử nghiệm chứng minh cho Central Governor Theory, Noakes nói:

This is proof that the brain is regulating the pace of the workout to hold the cyclists well back from the point of catastrophic exhaustion.

Xem full giải thích
37
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dựa vào thông tin 'physiological signals from an athlete's muscles', ta có thể tìm thấy thông tin tương tự 'physiological signals from the muscles' ở đoạn I



Áp dụng đọc connection với Linearthinking để nắm main idea:

 1 The governor constantly monitors physiological signals from the muscles , along with other information , to set the level of fatigue.

=> Governor - theo dõi physiological signals - cùng với các thông tin khác - để set level fatigue

=> Theo 'Central Governor theory', physiological signals cũng có liên kết với fatigue

Xem full giải thích
38
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Làm tới câu này chắc hẳn ta cũng đã nắm được phần nào về 2 theories

=> Khi thấy đề cập tới 'the brain', ta biết là sẽ liên quan tới 'Central governor theory'

=> Vì các đoạn trên chủ yếu nói về các thử nghiệm, ta ưu tien đọc các đoạn dưới, khi đã rút ra được kết quả và phân tích chúng

=> Từ đó tìm được thông tin cần đọc qua các cụm như 'evaluates the workout' + 'sets a strategy'



Xem full giải thích
39
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 But Noakes believes the end spurt makes no sense if fatigue is caused by muscles poisoning themselves with lactic acid as  this would cause racers to slow down

=> Thật ra việc bị cơ thể sản sinh quá nhiều 'lactic acid' dẫn đến mệt mỏi, từ đoạn A và đoạn C bài đọc đã cho ta biết đó là nguyên lý của 'limitations theory' rồi

=> Ta đọc ở đây là chỉ để lấy thông tin về 'Athletes' performance' để yên tâm chọn đáp án hơn thôi

=> Noakes tin rằng - việc chạy bứt tốc là vô lý - vì nếu theo như limitations theory - lúc đó racers sẽ bị chậm lại thay vì chạy nhanh hơn

Xem full giải thích
40
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 St Clair Gibson believes there is a good reason why our bodies are designed to keep something back. 

=> St Clair Gibson tin rằng - có lý do vì sao - cơ thể chúng ta được thiết kế để 'keep something back'

>>> 'Something' trong trường hợp này chỉ có thể là 'energy', vì đó là nội dung chính của bài

>>> Mà St Clair Gibson là người cùng nghiên cứu với Noakes về 'Central Governor Theory'

Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án PTP2 - Reading Test 6 tại đây