Practice Test Plus 2 - Reading Test 4 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Practice Test Plus 2 - Reading Test 4 được lấy từ cuốn sách Practice Test Plus 2 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Practice Test Plus 2 - Reading Test 4 With Practice Test, Answers And Explanation

Passage 1

📖 Bài đọc passage 1

Green virtues of green sand
Revolution in gloss recycling could help keep water clean
A
A. For the past 100 years special high grade white sand dug from the ground at Leighton Buzzard in the UK. has been used to filter tap water to remove bacteria and impurities but this may no longer be necessary. A new factory that turns used wine bottles into green sand could revolutionize the recycling industry and help to filter Britain’s drinking water. Backed by $1.6m from the European Union and the Department for Environment, Food and Rural Affairs (Defra), a company based in Scotland is building the factory, which will turn beverage bottles back into the sand from which they were made in the first place. The green sand has already been successfully tested by water companies and is being used in 50 swimming pools in Scotland to keep the water clean.
B
B. The idea is not only to avoid using up an increasingly scarce natural resource, sand but also to solve a crisis in the recycling industry. Britain uses 5.5m tonnes of glass a year, but recycles only 750,000 tonnes of it. The problem is that half the green bottle glass in Britain is originally from imported wine and beer bottles. Because there is so much of it, and it is used less in domestic production than other types, green glass is worth only $25 a tonne. Clear glass, which is melted down and used for whisky bottles, mainly for export, is worth double that amount.
C
C. Howard Dryden, a scientist and managing director of the company Dryden Aqua, of Bonnyrigg, near Edinburgh, has spent six years working on the product he calls Active Filtration Media, or AFM. He concedes that he has given what is basically recycled glass a ‘fancy name' to remove the stigma of what most people would regard as an inferior product. He says he needs bottles that have already contained drinkable liquids to be sure that drinking water filtered through the AFM would not be contaminated. Crushed down beverage glass has fewer impurities than real sand and it performed better in trials. *The fact is that tests show that AFM does the job better than sand, it is easier to clean and reuse and has all sorts of properties that make it ideal for other applications.' he claimed.
D
D. The factory is designed to produce 100 tonnes of AFM a day, although Mr Dryden regards this as a large-scale pilot project rather than full production. Current estimates of the UK market for this glass for filtering drinking water, sewage, industrial water, swimming pools and fish farming are between 175.000 to 217.000 tonnes a year, which w ill use up most of the glass available near the factory. So he intends to build five or six factories in cities where there are large quantities of bottles, in order to cut down on transport costs.
E
E. The current factory will be completed this month and is expected to go into full production on January 14th next year. Once it is providing a ‘regular’ product, the government’s drinking water inspectorate will be asked to perform tests and approve it for widespread use by water companies. A Defra spokesman said it was hoped that AFM could meet approval within six months. The only problem that they could foresee was possible contamination if some glass came from sources other than beverage bottles.
F
F. Among those who have tested the glass already is Caroline Fitzpatrick of the civil and environmental engineering department of University College London. ‘We have looked at a number of batches and it appears to do the job.' she said. ‘Basically, sand is made of glass and Mr Dryden is turning bottles back into sand. It seems a straightforward idea and there is no reason we can think of why it would not work. Since glass from wine bottles and other beverages has no impurities and clearly did not leach any substances into the contents of the bottles, there was no reason to believe there would be a problem,’ Dr Fitzpatrick added.
G
G. Mr Dryden has set up a network of agents round the world to sell AFM. It is already in use in central America to filter water on banana plantations where the fruit has to he washed before being despatched to European markets. It is also in use in sewage works to filter water before it is returned to rivers, something which is becoming legally necessary across the European Union because of tighter regulations on sewage works. So there are a great number of applications involving cleaning up water. Currently, however, AFM costs $670 a tonne, about four times as much as good quality sand. ‘Hut that is because we haven't got large-scale production. Obviously, when we get going it will cost a lot less, and be competitive with sand in price as well.’ Mr Dryden said. ‘I believe it performs better and lasts longer than sand, so it is going to be better value too.'
H
H. If AFM takes off as a product it will be a big boost for the government agency which is charged with finding a market for recycled products. Crushed glass is already being used in road surfacing and in making tiles and bricks. Similarly. AFM could prove to have a widespread use and give green glass a cash value.

❓ Câu hỏi passage 1

Question 1 - 10
Reading Passage has 8 paragraphs labelled A-H Which paragraph contains the following information?
Write the correct letter A-H in boxes on your answer sheet.
NB You may use any letter more than once.
1
a description of plans to expand production of AFM
2
the identification of a potential danger in the raw material for AFM
3
an example of AFM use in the export market
4
a comparison of the value of green glass and other types of glass
5
a list of potential applications of AFM in the domestic market
6
the conclusions drawn from laboratory checks on the process of AFM production
7
identification of current funding for the production of green sand
8
an explanation of the chosen brand name for crushed green glass
9
a description of plans for exporting AFM
10
a description of what has to happen before AFM is accepted for general use
Question 11 - 14
Complete the summary below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Green sand
The use of crushed green glass (AFM) may have two significant impacts: it may help to save a diminishing 
11
  while at the same time solving a major problem for the 
12
  in the UK. However, according to Howard Dryden, only glass from bottles that have been used for 
13
  can be used in the production process. AFM is more effective than 
14
  as a water filter, and also has other uses.

🔥 Đáp án & giải thích 1

1
D
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng làm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn



Step 1: Hiểu câu hỏi + Imagine paraphrase

  • 'production of AFM' -> tìm thông tin về việc sản xuất AFM (số lượng, nơi sản xuất,...)

  • 'plans to expand' -> tìm các từ chỉ sự dự định, liên quan đến tương lai - về việc mở rộng sản xuất của AFM

Xem full giải thích
2
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng làm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn





Dựa vào thông tin 'the identification of a potential danger', ta nghĩ về đoạn văn đề cập tới mối nguy hiểm/ hạn chế liên quan đến nguyên liệu của AFM

=> Từ đó tìm được thông tin 'The only problem' + 'possible contamination'

Xem full giải thích
3
G
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng làm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn





Dựa vào thông tin 'AFM use in the export market', ta nghĩ về một đoạn nói về việc AFM được dùng ở nước ngoài

=> Từ đó tìm được thông tin 'It is already in use in central America'

Xem full giải thích
4
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng làm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn



Step 1: Hiểu câu hỏi + Imagine paraphrase

  • a comparison of the value -> tìm các thông tin so sánh giá tiền

Xem full giải thích
5
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng làm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn



Step 1: Hiểu câu hỏi + Imagine paraphrase

  • a list of potential applications of AFM -> tìm các thông tin liệt kê về công dụng của AFM

  • the domestic market -> nghĩ về việc AFM được dùng trong nước

Xem full giải thích
6
F
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng làm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn





Dựa vào thông tin 'laboratory checks', ta tìm các từ liên quan đến việc thử nghiệm/kiểm tra

=> Từ đó tìm được thông tin 'tested the glass' + 'looked at a number of batches'

Xem full giải thích
7
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng làm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn



Step 1: Hiểu câu hỏi + Imagine paraphrase

  • funding -> nghĩ về khoảng tiền tài trợ, người tài trợ, các từ mang nghĩa hỗ trợ

  • the production of green sand -> nghĩ về việc sản xuất green sand

Xem full giải thích
8
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng làm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn





Hiểu câu hỏi:

Xuyên suốt bài đọc ta đã biết crushed green glass chính là AFM. Câu hỏi đề cập tới thông tin vì sao tên AFM lại được chọn

Xem full giải thích
9
G
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng àm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn



Step 1: Hiểu câu hỏi + Imagine paraphrase

'plans for exporting AFM' -> ta nghĩ về thông tin liên quan đến việc bán AFM cho các nước khác

Xem full giải thích
10
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối với dạng Matching Information này bạn nên để đến cuối khi đã nắm được đại ý của bài đọc rồi hẵng làm nhé

=> Như vậy sẽ tìm được thông tin nhanh hơn



Step 1: Hiểu câu hỏi + Imagine paraphrase

  • 'what has to happen before' -> nghĩ về một điều kiện tiên quyết trước khi AFM được dùng đại trà

  • 'AFM is accepted for general use' -> nghĩ về các từ vựng có nghĩa chấp nhận thông qua, và các từ đồng nghĩa của general use

Xem full giải thích
11
natural resource
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dựa vào tiêu đề của đoạn summary 'Green Sand', ta biết thông tin cần đọc ở đoạn 1 khi họ bắt đầu giới thiệu về green sand

=> Đoạn 1 chỉ mới giới thiệu về 'green sand' -> Đoạn 2 sẽ đưa thêm thông tin về nó





Hiểu câu hỏi: The use of crushed green glass (AFM) may have two significant impacts: it may help to save a diminishing _____

=> Đáp án là danh từ - thứ gì đó có thể được duy trì/tiết kiệm khi dùng 'crushed green glass'

Xem full giải thích
12
recycling industry
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Vì câu này theo ngay sau câu trước, ta nhắc lại nội dung ở câu trước

Qua câu trước ta biết được rằng, việc dùng 'green sand' two impacts:

=> Dùng green sand để tránh dùng hết sand + để giải quyết crisis in the recycling industry

=> So với câu trước và dựa vào từ 'solve' -> Dễ dàng điền được đáp án là: recycling industry



>>> Nếu bạn chưa rõ thì tham khảo thêm câu 11 nhé



Xem full giải thích
13
drinkable liquids/beverages
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dựa vào tên riêng của 'Howard Dryden' ta biết cần đọc từ đoạn 3



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 he needs bottles that have already contained drinkable liquids to be sure that drinking water filtered through the AFM would not be contaminated.

=> Howard cần - bottles - mà được dùng để đựng các drinkable liquids - để đảm bảo rằng - nước được lọc qua AFM sẽ không bị nhiễm độc

So với câu hỏi: only glass from bottles that have been used for _____ can be used

Xem full giải thích
14
real sand/sand
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dựa vào thông tin 'more effective', ta tập trung tìm các thông tin về việc so sánh AFM với water filter khác



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 Crushed down beverage glass has fewer impurities than real sand and it performed better in trials

=> Đọc tới đây thì ta cũng phải biết AFMcát làm từ việc nghiền nát thủy tinh đã qua sử dụng rồi

=> AFM có ít 'impurities' + performed tốt hơn real sand

Xem full giải thích

Passage 2

📖 Bài đọc passage 2

NATURAL CHOICE Coffee and chocolate
What's the connection between your morning coffee, wintering North American birds and the cool shade of a tree? Actually, unite a lot, says Simon Birch.
When scientists from London’s Natural History Museum descended on the coffee farms of the tiny Central American republic of El Salvador, they were astonished to find such diversity of insect and plant species. During 18 months' work on 12 farms, they found a third more species of parasitic wasp than are known to exist in the whole country of Costa Rica. They described four new species and are aware of a fifth. On 24 farms, they found nearly 300 species of tree when they had expected to find about 100. El Salvador has lost much of its natural forest, with coffee farms covering nearly 10% of the country. Most of them use the ‘shade-grown’ method of production, which utilizes a semi-natural forest ecosystem. Alex Munro, the museum’s botanist on the expedition, says: ‘Our findings amazed our insect specialist. There’s a very sophisticated food web present. The wasps, for instance, may depend on specific species of tree.’ It's the same the world over. Species diversity is much higher where coffee is grown in shade conditions. In addition, coffee (and chocolate) is usually grown in tropical rainforest - regions that are biodiversity hotspots. ‘These habitats support up to 70% of the planets plant and animal species, and so the production methods of cocoa and coffee can have a hugely significant impact,' explains Dr Paul Donald of the Royal Society for the. Protection of Birds. So what does ‘shade-grown’ mean, and why is it good for wildlife? Most of the world's coffee is produced by poor farmers in the developing world. Traditionally they have grown coffee (and cocoa) under the shade of selectively thinned tracts of rain forest in a genuinely sustainable form of farming. Leaf fall from the canopy provides a supply of nutrients and acts as a mulch that suppresses weeds. The insects that live in the canopy pollinate the cocoa and coffee and prey on pests. The trees also provide farmers with fruit and wood for fuel. Bird diversity in shade-grown coffee plantations rivals that found in natural forests in the same region.’ says Robert Rice from the Smithsonian Migratory Bird Center. In Ghana, West Africa - one of the world's biggest producers of cocoa - 90% of the cocoa is grown under shade, and these forest plantations are a vital habitat for wintering European migrant birds. In the same way, the coffee forests of Central and South America are a refuge for wintering North American migrants. More recently, a combination of the collapse in the world market for coffee and cocoa and a drive to increase yields by producer countries has led to huge swathes of shade-grown coffee and cocoa being cleared to make way for a highly intensive, monoculture pattern of production known as ‘full sun’. But this system not only reduces the diversity of flora and fauna, it also requires huge amounts of pesticides and fertilizers. In Cote d’Ivoire, which produces more than half the world's cocoa, more than a third of the crop is now grown in full-sun conditions. The loggers have been busy in the Americas too, where nearly 70% of all Colombian coffee is now produced using full-sun production. One study carried out in Colombia and Mexico found that, compared with shade coffee, full-sun plantations have 95% fewer species of birds. In El Salvador, Alex Munro says shade-coffee farms have a cultural as well as ecological significance and people are not happy to see them go. But the financial pressures are great, and few of these coffee farms make much money. ‘One farm we studied, a cooperative of 100 families, made just $10,000 a year, $100 per family and that's not taking labour costs into account.’ The loss of shade-coffee forests has so alarmed a number of North American wildlife organizations that they are now harnessing consumer power to help save these threatened habitats. They are promoting a ‘certification' system that can indicate to consumers that the beans have been grown on shade plantations. Bird-friendly coffee, for instance, is marketed by the Smithsonian Migratory Bird Center. The idea is that the small extra cost is passed directly on to the coffee farmers as a financial incentive to maintain their shade-coffee farms. Not all conservationists agree with such measures, however. Some say certification could be leading to the loss not preservation of natural forests. John Rappole of the Smithsonian Conservation and Research Center, for example, argues that shade-grown marketing provides ‘an incentive to convert existing areas of primary forest that are too remote or steep to be converted profitably to other forms of cultivation into shade-coffee plantations’. Other conservationists, such as Stacey Philpott and colleagues, argue the case for shade coffee. But there are different types of shade growing. Those used by subsistence farmers are virtually identical to natural forest (and have a corresponding diversity), while systems that use coffee plants as the understorey and cacao or citrus trees as the overstorey may be no more diverse than full-sun farms. Certification procedures need to distinguish between the two. and Ms.Philpott argues that as long as the process is rigorous and offers financial gains to the producers, shade growing does benefit the environment.

❓ Câu hỏi passage 2

Question 15 - 19
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage?
In boxes on your answer sheet write
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this
15
More species survive on the farms studied by the researchers than in the natural El Salvador forests.
16
Nearly three-quarters of the Earth's wildlife species can be found in shade- coffee plantations.
17
Farmers in El Salvador who have tried both methods prefer shade-grown plantations.
18
Shade plantations are important for migrating birds in both Africa and the Americas.
19
Full-sun cultivation can increase the costs of farming.
Question 20 - 23
Look at the following opinions and the list of people below.
Match each opinion to the person credited with it.
Write the correct letter A-E in boxes on your answer sheet.
NB You can write any letter more than once.
List of Findings
A
Alex Munroe
B
Paul Donald
C
Robert Rice
D
John Rappole
E
Stacey Philpott
20
Encouraging shade growing may lead to farmers using the natural forest for their plantations.
21
If shade-coffee farms match the right criteria, they can be good for wildlife.
22
There may be as many species of bird found on shade farms in a particular area, as in natural habitats there.
23
Currently, many shade-coffee farmers earn very little.
Question 24 - 27
Write the correct letter A-C in boxes on your answer sheet.
List of Findings
A
the shade-grown method
B
the full-sun method
C
both shade-grown and full-sun methods
24
can be used on either coffee or cocoa plantations
25
is expected to produce bigger crops
26
documentation may be used to encourage sales
27
can reduce wildlife diversity

🔥 Đáp án & giải thích 2

15
Not Given
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Hiểu câu hỏi: More species survive on the farms studied by the researchers than in the natural El Salvador forests.

=> Có nhiều loài sống ở nông trại hơn là ở El Salvador forests

=> Vì đây là câu đầu tiên, đồng thời cũng là dạng T/F/NG (đi theo thứ tự bài đọc) -> Ta sẽ ưu tiên đọc ở đoạn 1

=> Tuy nhiên, ta thấy ở đoạn này bài đọc chỉ đề cập tới số lượng species on the farms, không đề cập tới species của El Salvador forests

=> Chọn NOT GIVEN



Xem full giải thích
16
False
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi thấy thông tin 'nearly three quarters', ta nghĩ ngay đến một con số -> Từ đó tìm được số 70% tương ứng

Vì thông tin nằm ở 3 câu, ta áp dụng đọc connection với Linerathinking nhé

 1 Species diversity is much higher where coffee is grown in shade conditions. 

 2 In addition, coffee (and chocolate) is usually grown in tropical rainforest 

 3 ‘These habitats support up to 70% of the planets plant and animal species

Xem full giải thích
17
Not Given
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hiểu câu hỏi: Farmers in El Salvador who have tried both methods prefer shade-grown plantations

=> Farmers ở El Salvador - mà đã thử cả 2 phương pháp - thích shade-grown plantations hơn

>>> Câu này nếu dựa vào thông tin câu trước để đọc tiếp xuống, ta sẽ không hề thấy thông tin như câu hỏi

>>> Nếu làm câu sau trước, và dựa vào thông tin câu sau để giới hạn lại thông tin cần khoanh vùng, ta cũng không tìm được thông tin



Xem full giải thích
18
True
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dựa vào thông tin 'migrating birds', ta dễ dàng xác định được thông tin cần đọc là ở đoạn 5 - bắt đầu với 'bird diversity'

=> Từ đó tìm được các thông tin liên quan như 'America' + 'Africa'





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea

 1 In Ghana, West Africa 90% of the cocoa is grown under shade , and these forest plantations are a vital habitat for wintering European migrant birds.

Xem full giải thích
19
True
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ta có thể nhanh chóng tìm thông tin liên quan dựa vào từ 'full-sun'



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 1 production known as ‘full sun’. 

 2 But this system not only reduces the diversity of flora and fauna , it also requires huge amounts of pesticides and fertilizers

=> 1 + 2 : Hệ thông full-sun - reduce diversity của động thực vật + require huge amounts of pesticides and fertilizers

Xem full giải thích
20
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tips: Đối với dạng Matching name này bạn nên xác định vị trí tên các đối tượng trước thì sẽ làm nhanh hơn nha



Câu này tương đối dài tên ta áp dụng đọc simplify với Linearthinking nhé

 John Rappole argues that shade-grown marketing provides an incentive to convert existing areas of primary forest that are... into shade-coffee plantations’.

>>> Vậy là nhờ lược bớt các thông tin bổ sung, câu của mình đã ngắn đi một nửa rồi

=> John Rappole cho rằng - việc quảng bá phương pháp shade-grown - sẽ tạo ra động lực - để biến forest thành shade-coffee plantations

Xem full giải thích
21
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tips: Đối với dạng Matching name này bạn nên xác định vị trí tên các đối tượng trước thì sẽ làm nhanh hơn nha



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 Ms.Philpott argues that as long as the process is rigorous and offers financial gains to the producers , shade growing does benefit the environment

=> Theo Philpott, miễn là - quy trình - nghiêm ngặt và mang lại lợi nhuận - shade growing sẽ mang lại lợi ích cho môi trường

=> Vậy ta có 2 tiêu chí (criteria): quy trình nghiêm ngặt + mang lại lợi nhuận

Xem full giải thích
22
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở câu này để hiểu trọn vẹn, ta cần phải hiểu từ 'rivals'

>>> Từ này có lẽ mọi người sẽ biết nó với nghĩa là 'đối đầu/cạnh tranh' nhiều hơn

>>> Để cạnh tranh được thì có nghĩa là nó phải bằng nhau -> Trong trường hợp này 'rival' có nghĩa là 'bằng/ tương xứng'





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Xem full giải thích
23
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tips: Đối với dạng Matching name này bạn nên xác định vị trí tên các đối tượng trước thì sẽ làm nhanh hơn nha



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Hiểu câu hỏi: : many shade-coffee farmers earn very little.

=> Nghĩ về đoạn thông tin đề cập đến lợi nhuận của 'shade-coffee' famers (money, income, financial,...)

Phân tích info:

Xem full giải thích
24
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



'Shade growing' là đối tượng chính của bài đọc -> Ta đã biết được phương pháp 'shade growing' có thể được dùng để trồng coffee + cacao rồi

=> Cụ thể hơn bạn có thể tham khảo đoạn 4: 'Traditionally they have grown coffee (and cocoa) under the shade'

=> Giờ ta chỉ cần tìm xem 'full-sun' có trồng được không -> Tìm thông tin liên quan đến full-sun





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Xem full giải thích
25
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 a drive to increase yields by producer countries has led to huge swathes of shade-grown coffee and cocoa - being cleared to make way for a highly intensive, monoculture pattern of production known as ‘full sun'

=> Vì có nhu cầu gia tăng sản lượng -> swathes of shade-grown coffee and cocoa bị san bằng -> chừa chỗ cho phương pháp sản xuất độc canh chuyên sâu - full-sun

>>> Từ 'swathes' có thể lạ, nhưng đặt vào ngữ cảnh cộng với việc đọc đúng cấu trúc -> Biết nó là noun -> Có thể đoán được swathes giống với 'lands'

=> Đẻ gia tăng sản lượng, nói cách khác là để trồng những mùa vụ lớn hơn -> Người ta áp dụng 'full-sun' thay vì 'shade-grown'

Xem full giải thích
26
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hiểu câu hỏi: documentation may be used to encourage sales

=> Dẫn chừng bằng tài liệu có thể được dùng để ủng hộ việc mua bán



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 They are promoting a ‘certification' system that can indicate to consumers that the beans have been grown on shade plantations.

=> Họ quảng bá 'certification' để cho khách hàng biết là - đậu được trồng ở shade plantations

Xem full giải thích
27
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở đây nếu biết 'flora and fauna = wildlife', ta có thể dễ dàng chọn được đáp án là B - the full-sun method



Nếu không biết ta vẫn có thể chọn được đáp án bằng cách lập luận như sau:

=> Ở ngay đầu bài đọc đã nói farms ở El Salvador có rất nhiều species of animals + plants, mà farms ở El Salvador chủ yếu là shade-grown

=> Đoạn 5 cũng đề cập tới 'bird diversity' ở shade-grown

=> Phương pháp 'shade-grown' thúc đẩy sự đa dạng của động thực vật -> Loại A, C

Xem full giải thích

Passage 3

📖 Bài đọc passage 3

Painters of time
A
A. The works of Aboriginal artists are now much in demand throughout the world, and not just in Australia, where they are already fully recognized: the National Museum of Australia, which opened in Canberra in 2001, designated 40% of its exhibition space to works by Aborigines. In Europe their art is being exhibited at a museum in Lyon, France, while the future Quai Branly museum in Paris, which will be devoted to arts and civilizations of Africa. Asia, Oceania and the Americas, plans to commission frescoes by artists from Australia.
B
B. Their artistic movement began about 30 years ago, but its roots go back to time immemorial. All the works refer to the founding myth of the Aboriginal culture, ‘the Dreaming’. That internal geography, which is rendered with a brush and colours, is also the expression of the Aborigines' long quest to regain the land which was stolen from them when Europeans arrived in the nineteenth century. ‘Painting is nothing without history.' says one such artist. Michael Nelson Tjakamarra.
C
C. There are now fewer than 400.000 Aborigines living in Australia. They have been swamped by the country's 17.5 million immigrants. These original ‘natives' have been living in Australia for 50.000 years, but they were undoubtedly maltreated by the newcomers. Driven back to the most barren lands or crammed into slums on the outskirts of cities, the Aborigines were subjected to a policy of ‘assimilation’, which involved kidnapping children to make them better ‘integrated' into European society, and herding the nomadic Aborigines by force into settled communities.
D
D. It was in one such community, Papunya, near Alice Springs, in the central desert, that Aboriginal painting first came into its own. In 1971, a white schoolteacher, Geoffrey Bardon, suggested to a group of Aborigines that they should decorate the school walls with ritual motifs so as to pass on to the younger generation the myths that were starting to fade from their collective memory, then gave them brushes, colours and surfaces to paint on cardboard and canvases. He was astounded by the result. But their art did not come like a bolt from the blue: for thousands of years Aborigines had been ‘painting' on the ground using sands of different colours, and on rock faces. They had also been decorating their bodies for ceremonial purposes. So there existed a formal vocabulary.
E
E. This had already been noted by Europeans. In the early twentieth century, Aboriginal communities brought together by missionaries in northern Australia had been encouraged to reproduce on tree bark the motifs found on rock faces. Artists turned out a steady stream of works, supported by the churches, which helped to sell them to the public, and between 1950 and I960 Aboriginal paintings began to reach overseas museums. Painting on bark persisted in the north, whereas the communities in the central desert increasingly used acrylic paint, and elsewhere in Western Australia women explored the possibilities of wax painting and dyeing processes, known as ‘batik’.
F
F. What Aborigines depict are always elements of the Dreaming, the collective history that each community is both part of and guardian of. The Dreaming is the story of their origins, of their ‘Great Ancestors’, who passed on their knowledge, their art and their skills (hunting, medicine, painting, music and dance) to man. ‘The Dreaming is not synonymous with the moment when the world was created.’ says Stephane Jacob, one of the organizers of the Lyon exhibition. ‘For Aborigines, that moment has never ceased to exist. It is perpetuated by the cycle of the seasons and the religious ceremonies which the Aborigines organize. Indeed the aim of those ceremonies is also to ensure the permanence of that golden age. The central function of Aboriginal painting, even in its contemporary manifestations, is to guarantee the survival of this world. The Dreaming is both past, present and future.'
G
G. Each work is created individually, with a form peculiar to each artist, but it is created within and on behalf of a community who must approve it. An artist cannot use a 'dream' that does not belong to his or her community, since each community is the owner of its dreams, just as it is anchored to a territory marked out by its ancestors, so each painting can be interpreted as a kind of spiritual road map for that community.
H
H. Nowadays, each community is organized as a cooperative and draws on the services of an art adviser, a government-employed agent who provides the artists with materials, deals with galleries and museums and redistributes the proceeds from sales among the artists. Today, Aboriginal painting has become a great success. Some works sell for more than $25,000, and exceptional items may fetch as much as $180,000 in Australia.
I
I. 'By exporting their paintings as though they were surfaces of their territory, by accompanying them to the temples of western art, the Aborigines have redrawn the map of their country, into whose depths they were exiled,* says Yves Le Fur of the Quai Branlv museum. ‘Masterpieces have been created. Their undeniable power prompts a dialogue that has proved all too rare in the history of contacts between the two cultures’.

❓ Câu hỏi passage 3

Question 28 - 33
Reading Passage has nine paragraphs A-l.
Choose the most suitable heading for paragraphs A-F from the list of headings below.
List of Headings
I
Amazing results from a project
II
New religious ceremonies
III
Community art centres
IV
Early painting techniques and marketing systems
V
Mythology and history combined
VI
The increasing acclaim for Aboriginal art
VII
Belief in continuity
VIII
Oppression of a minority people
28
Paragraph A
29
Paragraph B
30
Paragraph C
31
Paragraph D
32
Paragraph E
33
Paragraph F
Question 34 - 37
Complete the flow chart below.
Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.
Untitled
STEP 01
For 
34
 , Aborigines produced ground and rock paintings.
STEP 02
Early twentieth century: churches first promoted the use of 
35
  for paintings.
STEP 03
Mid-twentieth century: Aboriginal paintings were seen in 
36
 
STEP 04
Early 1970s: Aboriginal painted traditional patterns on 
37
  in one commodity
Question 38 - 40
Choose appropriate options A, B, C or D.
38
In Paragraph G, the writer suggests that an important feature of Aboriginal art is
A
its historical context
B
its significance to the group
C
its religious content
D
its message about the environment
39
In Aboriginal beliefs, there is a significant relationship between
A
communities and lifestyles
B
images and techniques
C
culture and form
D
ancestors and territory
40
In Paragraph I. the writer suggests that Aboriginal art invites Westerners to engage with
A
the Australian land
B
their own art
C
Aboriginal culture
D
their own history

🔥 Đáp án & giải thích 3

28
VI
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 cho biết Aboriginal aritists đang được ưa chuộng trên toàn thế giới, không chỉ ở Úc

Câu 2 + 3 đưa ra ví dụ bổ sung cho câu 1 về nhiều quốc gia trưng bày Aboriginal art

=> Main idea: Aboriginal art đang được ưa chuộng trên toàn thế giới

=> Ứng với đáp án VI - The increasing acclaim for Aboriginal art

Xem full giải thích
29
V
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 cho biết Aboriginal art đã có từ xa xưa

Câu 2 đề cập tới một thần thoại của Aboriginal culture

Câu 3 nói về yếu tố lịch sử được thế hiện qua các chi tiết địa lý trong các tác phẩm

Câu 4 trích dẫn một nhận định bổ sung cho câu 3 : bức tranh sẽ không có ý nghĩa gì nếu không có lịch sử

Xem full giải thích
30
VIII
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 + 2 chỉ ra sự chênh lệch rất lớn giữa số lượng Aborigines và dân nhập cư

Câu 3 cho biết dân nhập cư đối xử không tốt với Aborigines

Câu 4 đưa ra ví dụ bổ sung cho câu 3

=> Main idea: Dân tộc thiểu số Aboriginal bị đối xử tệ bởi dân nhập cư

Xem full giải thích
31
I
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 cho biết Aboriginal painting lần đầu tiên gặt hái được thành công là ở trong cộng đồng Papunya

Câu 2 cho biết Bardon đề nghị Aborigines vẽ cho tường của trường học, để gợi nhắc đời sau về các thần thoại

Câu 3 nói rằng Bardon đã rất ngạc nhiên với kết quả

Câu 4 + 5 + 6 giải thích cho câu 3 : họ đã có quá trình hàng ngàn năm để có thể vẽ được như vậy

Xem full giải thích
32
IV
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 cho biết Europeans đã biết về dự án vẽ ở đoạn trước

Câu 2 cho biết cộng đồng Aboriginal đã được ủng hộ tái hiện lại các motifs (hoa văn) trên vỏ cây

Câu 3 nói rằng sản phẩm của Aboriginal được bán thông qua các nhà thờ, và sau đó đến được thị trường quốc tế

Câu 4 nói về các cách vẽ khác nhau ở những vùng khác nhau

Xem full giải thích
33
VII
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Câu 1 nói rằng những gì Aborigines vẽ đều là các yếu tố xoay quanh the Dreaming

Câu 2 giải thích về the Dreaming

Câu 3 -> 7 cho biết the Dreaming luôn được duy trì và tiếp diễn bởi Aboriginal

=> Main idea: the Dreaming luôn được duy trì và tiếp diễn bởi Aboriginal

Xem full giải thích
34
thousands of years
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hiểu câu hỏi: For ____, Aborigines produced ground and rock paintings

=> Đáp án có thể là danh từ/một mốc thời gian

=> Ta tìm các thông tin liên quan đến việc Aborigines vẽ trên ground and rock

=> Nếu đã làm phần 'Matching Headings' trước, ta đã nắm được đại ý của bài đọc và có thể tìm được thông tin rất nhanh

=> Câu này rất dễ, khi tìm được thông tin có thể nhanh chóng điền được đáp án

Xem full giải thích
35
tree bark/bark
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đọc tới câu này khi thấy thông tin về 'churches', ta có thể liên hệ ngay tới đoạn E - đoạn duy nhất có thông tin về việc nhà thờ giúp Aboriginal bán các tác phẩm của họ

=> Và ta chỉ có thể làm như vậy nếu đã làm phần 'Matching Headings' trước, vì sau đó ta đã nắm được main idea của từng đoạn, việc tìm thông tin sẽ rất nhanh





Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 1 In the early twentieth century , Aboriginal communities had been encouraged to reproduce on tree bark the motifs found on rock faces. 

Xem full giải thích
36
overseas museums
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu này theo ngay sau câu trước, nên ta có thể dễ dàng điền được đáp án

=> Dựa vào thông tin 'mid-twentieth century', ta nghĩ ngay đến các năm trong khoảng đó -> Tìm được 'between 1950 and 1960'

Câu này không có cấu trúc hay từ vựng khó, chỉ cần xem phần Paraphrasing là có thể rút ra đáp án rồi



Answer: overseas museums



Xem full giải thích
37
school walls
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Dạng flow-chart thường sẽ đi theo thứ tự bài đọc, tuy nhiên trong một vài trường hợp nó sẽ đi theo thứ tự thời gian

=> Như câu này, ở đoạn D có mốc thời gian ở năm 1971, nhưng đoạn E lại ở 1950

=> Dựa vào mốc thời gian 'Early 1970s' , ta dễ dàng tìm được thông tin



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

Xem full giải thích
38
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 Each work is created within and on behalf of a community who must approve it.

=> Mỗi tác phẩm được tạo ra - phải trên danh nghĩa của cộng đồng - phải được cộng đồng thông qua

=> Ứng với đáp án B - its significance to the group



Xem full giải thích
39
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Áp dụng Linearthinking để nắm main idea:

 An artist cannot use a 'dream' that does not belong to his or her community , since each community is the owner of its dreams , just as it is anchored to a territory marked out by its ancestors

=> Mỗi cộng đồng sở hữu 'dreams' của riêng nó - giống như - cộng đồng gắn liền với lãnh thổ được vạch ra bởi tổ tiên của nó

=> Có mỗi quan hệ chẽ giữa territory ancestors

=> Answer: D - ancestors and territory



Xem full giải thích
40
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ta thấy sau khi đề cập tới các tác phẩm của Aborigines được xuất khẩu qua western countries, bài đọc nói tiếp:

 Their undeniable power prompts a dialogue that has proved all too rare in the history of contacts between the two cultures

=> Khả năng hội họa của họ - đã bắt đầu cuộc hội thoại hiếm hoi - giữa 2 nền văn hóa

=> Nói cách khác, Aboriginal art đã tạo điều kiện cho Westerners tiếp xúc với văn hóa của họ

=> Answer: C - Aboriginal culture



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án PTP2 - Reading Test 4 tại đây