Official Cambridge Guide To IELTS - Reading Test 5 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Official Cambridge Guide To IELTS - Reading Test 5 được lấy từ cuốn sách Official Cambridge Guide To IELTS với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Official Cambridge Guide To IELTS - Reading Test 5 With Practice Test, Answers And Explanation

Passage 1

📖 Bài đọc passage 1

Trees In Trouble
What is causing the decline of the world’s giant forests?
A
A. Big trees are incredibly important ecologically. For a start, they sustain countless other species. They provide shelter for many animals, and their trunks and branches can become gardens, hung with green ferns, orchids and bromeliads, coated with mosses and draped with vines. With their tall canopies* basking in the sun, they capture vast amounts of energy. This allows them to produce massive crops of fruit, flowers and foliage that sustain much of the animal life in the forest.
B
B. Only a small number of tree species have the genetic capacity to grow really big. The mightiest are native to North America, but big trees grow all over the globe, from the tropics to the boreal forests of the high latitudes. To achieve giant stature, a tree needs three things: the right place to establish its seedling, good growing conditions and lots of time with low adult mortality*. Disrupt any of these, and you can lose your biggest trees.
C
C. In some parts of the world, populations of big trees are dwindling because their seedlings cannot survive or grow. In southern India, for instance, an aggressive nonnative shrub, Lantana camara, is invading the floor of many forests. Lantana grows so thickly that young trees often fail to take root. With no young trees to replace them, it is only a matter of time before most of the big trees disappear. Across much of northern Australia, Gamba grass from Africa is overrunning native savannah woodlands. The grass grows up to four metres tall and burns fiercely, creating super hot fires that cause catastrophic tree mortality.
D
D. Without the right growing conditions trees cannot get really big, and there is some evidence to suggest tree growth could slow down in a warmer world, particularly in environments that are already warm. Having worked for decades at La Selva Biological Station in Puerto Viejo de Sarapiqui, Costa Rica, David and Deborah Clark and colleagues have shown that tree growth there declines markedly in warmer years. “During the day, their photosynthesis* shuts down when it gets too warm, and at night they consume more energy because their metabolic rate increases, much as a reptile’s would when it gets warmer,” explains David Clark. With less energy produced in warmer years and more being consumed just to survive, there is even less energy available for growth.
E
E. The Clarks’ hypothesis, if correct, means tropical forests would shrink over time. The largest, oldest trees would progressively die off and tend not to be replaced. According to the Clarks, this might trigger a destabilisation of the climate; as older trees die, forests would release some of their stored carbon into the atmosphere, prompting a vicious cycle of further warming, forest shrinkage and carbon emissions.
F
F. Big trees face threats from elsewhere. The most serious is increasing mortality, especially of mature trees. Across much of the planet, forests of slow growing ancient trees have been cleared for human use. In western North America, most have been replaced by monocultures of fast growing conifers. Siberia’s forests are being logged at an incredible rate. Logging in tropical forests is selective but the timber cutters usually prioritise the biggest and oldest trees. In the Amazon, my colleagues and I found the mortality rate for the biggest trees had tripled in small patches of rainforest surrounded by pasture land. This happens for two reasons. First, as they grow taller, big trees become thicker and less flexible: when winds blow across the surrounding cleared land, there is nothing to stop their acceleration. When they hit the trees, the impact can snap them in half. Second, rainforest fragments dry out when surrounded by dry, hot pastures and the resulting drought can have devastating consequences: one four-year study has shown that death rates will double for smaller trees but will increase 4.5 times for bigger trees.
G
G. Particular enemies to large trees are insects and disease. Across vast areas of western North America, increasingly mild winters are causing massive outbreaks of bark beetle. These tiny creatures can kill entire forests as they tunnel their way through the inside of trees. In both North America and Europe, fungus causing diseases such as Dutch elm disease have killed off millions of stately trees that once gave beauty to forests and cities. As a result of human activity, such enemies reach even the remotest corners of the world, threatening to make the ancient giants a thing of the past. Glossary: a canopy: leaves and branches that form a cover high above the ground mortality: the number of deaths within a particular group photosynthesis: a process used by plants to convert the light energy from the sun into chemical energy that can be used as food.

❓ Câu hỏi passage 1

Question 1 - 7
Reading Passage has seven paragraphs, A-G.
Choose the correct heading for each paragraph from the list of headings below.
Write the correct number, I-X.
List of Headings
I
How deforestation harms isolated trees
II
How other plants can cause harm
III
Which big trees support the most diverse species
IV
Impact of big tree loss on the wider environment
V
Measures to prevent further decline in big tree populations
VI
How wildlife benefits from big trees
VII
Risk from pests and infection
VIII
Ways in which industry uses big tree products
IX
How higher temperatures slow the rate of tree growth
X
Factors that enable trees to grow to significant heights
1
Paragraph A
2
Paragraph B
3
Paragraph C
4
Paragraph D
5
Paragraph E
6
Paragraph F
7
Paragraph G
Question 8 - 13
Complete the sentences below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
8
The biggest trees in the world can be found in
………………………
.
9
Some trees in northern Australia die because of
…………………………
made worse by gamba grass.
10
The Clarks believe that the release of
………………………….
from dead trees could lead to the death of more trees.
11
Strong
…………………………………
are capable of damaging tall trees in the Amazon.
12

…………………………………..
has a worse impact on tall trees than smaller ones.
13
In western Northern America, a species of
……………………………….
has destroyed many trees.

🔥 Đáp án & giải thích 1

1
VI
Rút gọn

Giải thích chi tiết

Skimming/ scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như: iii Which big trees support the most diverse species Thí sinh dễ chọn heading này vì thấy cụm “big trees" ở ngay câu đầu tiên trong đoạn. Ngoài ra, từ “species" cũng được lặp lại ở câu 2. => Không thể chọn đáp án này vì heading iii nghĩa là “Loại cây lớn nào support nhiều species nhất" => Trong bài nói “big trees" nói chung, không so sánh loại cây nào support nhiều species nhất cả. 

Linearthinking



Simplify + Read connection (1) Giới thiệu tầm quan trọng của big trees lên hệ sinh thái (2) - (5) Làm rõ tầm quan trọng này: support animal species. => Main idea: Big trees help support animal species. 

So với list of heading: Chọn heading vi How wildlife benefits from big tree

Xem full giải thích
2
X
Mở rộng

Giải thích chi tiết

1. Skimming/ scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như:

v Measures to prevent further decline in big tree populations Thí sinh dễ chọn heading này vì cả hai heading đều có keywords “big" giống như trong bài. Tuy nhiên nếu đọc hiểu kĩ, đoạn chẳng nói gì về biên pháp (measures) để ngăn chặn việc giảm số lượng big tree cả. Vài thí sinh lại chọn heading iv Impact of big tree loss on the wider environment vì thấy câu cuối có cụm “lose your biggest trees' => thấy “lose" giống “loss" => Vẫn sai vì trong bài không nói về ảnh hưởng (impact) của việc mất đi big trees.

2. Linearthinking

Để làm đúng Matching Heading, cần áp dụng Linearthinking qua hai bước Simplify + Read Connection Simplify + Read connection (1) Genetic rất quan trọng nếu muốn có big trees (2) Đưa ra vị trí của big trees: all around the globes (3) Liệt kê các factors để có big trees (4) Nếu thiếu những factors này sẽ không thể có big trees => Main idea: Factors leading to big trees 

So với list of heading: Chọn heading x Factors that enable trees to grow to significant heights

(grow to significant heights = big) (paraphrase bằng cách định nghĩa)

Xem full giải thích
3
II
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



Simplify + Read connection (1) The number of big trees is declining. (2) - (4) Give first example why big trees decline : Lantana grows quickly (5) - (6) Give second example why big trees decline: gamba grass grows quickly  => Main idea: The growth of other trees (Lantana, gamba grass…) leads to a decline in the number of big trees. 

So với list of heading: Chọn heading ii . How other plants can cause harm

Xem full giải thích
4
IX
Mở rộng

Giải thích chi tiết

1. Skimming/ scanning

Nếu đâm đầu vào skim/scan từ khoá giống như giữa đoạn và heading, thí sinh rất dễ chọn nhầm heading v Measures to prevent further decline in big tree populations vì trong bài có đề cập tới “decline" ở câu 2. Tuy nhiên, trong bài nói về “tree growth declines" = “cây giảm tăng trưởng", còn trong heading lại nói là “decline in big tree populations" = “giảm số lượng cây" => 2 ý hoàn toàn khác nhau 2. Linearthinking
Áp dụng Linearthinking gồm 2 bước: Simplify và Read connection. Những câu trong bài có thể được tóm gọn ý chính như sau: Simplify + Read connection (1) - (2)  Trees cannot grow big in warmer climate (3) - (4)  Explain why trees cannot grow big in warmer climate (because they need to use more energy) => Main idea: Có thể thấy, tổng quan cả đoạn xoay quanh việc Warmer climate (khí hậu nóng) cản trở the growth of trees

So với list of heading: Chọn heading ix How higher temperatures slow the rate of tree growth

(higher temperatures = warmer slow the rate of tree growth = tree growth decline)

Xem full giải thích
5
IV
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



Simplify + Read connection: (1) - (2) Big trees will die off (3) How this affects the climate => Main idea: The impact of the loss of big trees on the climate 

So với list of heading: Chọn heading iv Impact of big tree loss on the wider environment



(Environment chính là paraphrase của climate: Paraphrase theo cách chuyển từ cái cụ thể sang cái chung chung hơn)

Xem full giải thích
6
I
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



Simplify + Read connection (1) Big trees are facing threats (2) The most serious threat is increasing mortality (death rate) (3) Làm rõ hơn ý câu 2: forests are cleared (destroyed) for human use (4) + (5) đưa ví dụ cho câu 3 (6) Làm rõ ý câu 3: Chủ yếu là biggest trees are cut off (7) - (11) Đưa ra ví dụ và giải thích cho điều này => Main idea: People mostly cut off biggest trees when they destroy forests

So với list of heading: Chọn heading i How deforestation harms isolated trees

(Deforestation = destroy forests Isolated trees (cây đứng riêng lẻ, một mình, tách biệt hẳn với cây khác) = biggest trees)

Xem full giải thích
7
VII
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



Simplify + Read connection (1) Liệt kê 2 enemies của large trees: insects và diseases (2) (3) Giải thích cách insects làm hại large trees (4) Giải thích cách diseases làm hại large trees (5) Nhấn mạnh lại tác hại của insects và diseases => Main idea: Insects and diseases can harm large trees

So với list of heading: Chọn heading vii Risk from pests and infection

(Pests = Insects, infection = disease)

Xem full giải thích
8
North America
Mở rộng

Giải thích chi tiết

1. Skimming/scanning

- Nếu chỉ chăm chăm skim/scan từ “biggest", thí sinh sẽ rất khó làm đúng câu này nếu không có vốn từ vựng đủ lớn để đoán được “mighty" là synonym của “big" => Skim/scan chỉ hiệu qủa cho những bạn có vốn từ vựng rộng 2. Linearthinking


Nhìn vào cấu trúc câu hỏi, có thể thấy chỗ trống nằm ngay sau giới từ “in" => Cần một Noun điền vào chỗ trống Bài đọc: The mightiest are native to North America , but big trees grow all over the globe .

=> Ngay cả khi không hiểu “mightiest" là gì, vẫn có thể đoán được nghĩa từ nếu nhìn connection giữa 2 vế (liên hệ bởi chữ “but")

=> Cây lớn thì có ở khắp nơi trên thế giới, nhưng những cây …. nhất nằm ở North America,

=> Mightiest = Biggest

Xem full giải thích
9
super hot fires/fires
Mở rộng

Giải thích chi tiết

1. Skimming/scanning



Khi áp dụng skimming and scanning, dù locate được câu nào có chứa đáp án nhưng rất khó chọn được từ đúng điền vào chỗ trống nếu không thật sự đọc hiểu thông tin trong câu hỏi và bài đọc, vì trong bài có rất nhiều danh từ khác nhau (woodlands, savannah, meters…) 2. Linearthinking



Nhìn vào cấu trúc câu hỏi, có thể thấy chỗ trống nằm sau từ “because of" => Cần điền một Noun vào chỗ trống

Phân tích thông tin trong bài đọc

 The grass grows up to four metres tall and burns fiercely , creating super-hot fires that cause catastrophic tree mortality.

Xem full giải thích
10
stored carbon/carbon
Mở rộng

Giải thích chi tiết

 Linearthinking



Nhìn vào cấu trúc câu hỏi: the Noun of Noun => Cần điền một danh từ vào chỗ trống



So sánh giữa câu hỏi và bài đọc

Bài đọc: as older trees die , forests would release some of their stored carbon into the atmosphere , prompting (= encouraging) a cycle => Older trees die, forests release stored carbon. Stored carbon encourages other trees to die. Câu hỏi: The Clarks believe that the release of _______ from dead trees could lead to the death of more trees.

Xem full giải thích
11
winds
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning:



Nếu chỉ skim/scan mà không hiểu nội dung bài đọc, thí sinh rất dễ chọn từ “impact" vì nó đứng ngay trước cụm “snap them in half" = “damage' Linearthinking



Nhìn vào cấu trúc câu hỏi: chỗ trống đứng ngay sau Adj (strong) nên cần điền một Noun vào đây.

So sánh giữa câu hỏi và bài đọc

 1 as they grow taller , big trees become thicker and less flexible : when winds blow across the surrounding cleared land , there is nothing to stop their acceleration .

Xem full giải thích
12
drought
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



Nhìn vào cấu trúc câu hỏi: chỗ trống đứng ngay trước động từ chính, đứng ở vai trò Subject => Cần điền Noun (số ít vì động từ chính chia ở số ít) So sánh giữa câu hỏi và bài đọc Bài đọc: rainforest fragments dry out when surrounded by dry, hot …. and the resulting drought can have devastating consequences : death rates will double for smaller trees but will increase 4.5 times for bigger trees .

=>  Rainforest fragments dry out -> Drought -> Devastating consequences (= Negative impacts ) : double death rates for smaller trees, 4.5 times death rates for bigger trees (tỉ lệ tử vong smaller trees là x2, bigger trees là 4.5)

=> Hậu quả tác động lên bigger trees lớn hơn

=> Drought leads to worse consequences on bigger trees than smaller trees.

Xem full giải thích
13
beetle
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



Nhìn vào cấu trúc câu hỏi: the Noun of Noun => cần điền một Noun vào chỗ trống

So sánh giữa câu hỏi và bài đọc

Bài đọc: These tiny creatures can kill entire forests as they tunnel their way through the inside of trees. Câu hỏi: In western Northern America, a species of ________ has destroyed many trees. => Đáp án: beetle



Xem full giải thích

Passage 2

📖 Bài đọc passage 2

Whale Strandings
Why do whales leave the ocean and become stuck on beaches?
When the last stranded whale of a group eventually dies, the story does not end there. A team of researchers begins to investigate, collecting skin samples for instance, recording anything that could help them answer the crucial question: why? Theories abound, some more convincing than others. In recent years, navy sonar has been accused of causing certain whales to strand. It is known that noise pollution from offshore industry, shipping and sonar can impair underwater communication, but can it really drive whales onto our beaches? In 1998, researchers at the Pelagos Cetacean Research Institute, a Greek nonprofit scientific group, linked whale strandings with low frequency sonar tests being carried out by the North Atlantic Treaty Organisation (NATO). They recorded the stranding of 12 Cuvier’s beaked whales over 38.2 kilometres of coastline. NATO later admitted it had been testing new sonar technology in the same area at the time as the strandings had occurred. ‘Mass’ whale strandings involve four or more animals. Typically they all wash ashore together, but in mass atypical strandings (such as the one in Greece), the whales don't strand as a group; they are scattered over a larger area. For humans, hearing a sudden loud noise might prove frightening, but it does not induce mass fatality. For whales, on the other hand, there is a theory on how sonar can kill. The noise can surprise the animal, causing it to swim too quickly to the surface. The result is decompression sickness, a hazard human divers know all too well. If a diver ascends too quickly from a high-pressure underwater environment to a lower-pressure one, gases dissolved in blood and tissue expand and form bubbles. The bubbles block the flow of blood to vital organs, and can ultimately lead to death. Plausible as this seems, it is still a theory and based on our more comprehensive knowledge of land based animals. For this reason, some scientists are wary. Whale expert Karen Evans is one such scientist. Another is Rosemary Gales, a leading expert on whale strandings. She says sonar technology cannot always be blamed for mass strandings. "It’s a case by case situation. Whales have been stranding for a very long time pre-sonar.” And when 80% of all Australian whale strandings occur around Tasmania, Gales and her team must continue in the search for answers. When animals beach next to each other at the same time, the most common cause has nothing to do with humans at all. "They're highly social creatures,” says Gales. "When they mass strand it’s complete panic and chaos. If one of the group strands and sounds the alarm, others will try to swim to its aid, and become stuck themselves.” Activities such as sonar testing can hint at when a stranding may occur, but if conservationists are to reduce the number of strandings, or improve rescue operations, they need information on where strandings are likely to occur as well. With this in mind, Ralph James, physicist at the University of Western Australia in Perth, thinks he may have discovered why whales turn up only on some beaches. In 1986 he went to Augusta, Western Australia, where more than 100 false killer whales had beached. “I found out from chatting to the locals that whales had been stranding there for decades. So I asked myself, what is it about this beach?” From this question that James pondered over 20 years ago, grew the university's Whale Stranding Analysis Project. Data has since revealed that all mass strandings around Australia occur on gently sloping sandy beaches, some with inclines of less than 0.5%. For whale species that depend on an echolocation system to navigate, this kind of beach spells disaster. Usually, as they swim, they make clicking noises, and the resulting sound waves are reflected in an echo and travel back to them. Flowever, these just fade out on shallow beaches, so the whale doesn’t hear an echo and it crashes onto the shore. But that is not all. Physics, it appears, can help with the when as well as the where. The ocean is full of bubbles. Larger ones rise quickly to the surface and disappear, whilst smaller ones called microbubbles can last for days. It is these that absorb whale 'clicks! "Rough weather generates more bubbles than usual,” James adds. So, during and after a storm, echolocating whales are essentially swimming blind. Last year was a bad one for strandings in Australia. Can we predict if this or any other year will be any better? Some scientists believe we can. They have found trends which could be used to forecast ‘bad years’ for strandings in the future. In 2005, a survey by Klaus Vanselow and Klaus Ricklefs of sperm whale strandings in the North Sea even found a correlation between these and the sunspot cycle, and suggested that changes in the Earth’s magnetic field might be involved. But others are sceptical. “Their study was interesting ... but the analyses they used were flawed on a number of levels,” says Evans. In the same year, she coauthored a study on. Australian strandings that uncovered a completely different trend. “We analysed data from 1920 to 2002 ... and observed a clear periodicity in the number of whales stranded each year that coincides with a major climatic cycle.” To put it more simply, she says, in the years when strong westerly and southerly winds bring cool water rich in nutrients closer to the Australia coast, there is an increase in the number of fish. The whales follow. So what causes mass strandings? “It's probably many different components,” says James. And he is probably right. But the point is we now know what many of those components are.

❓ Câu hỏi passage 2

Question 14 - 17
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
14
What do researchers often take from the bodies of whales?
15
What do some industries and shipping create that is harmful to whales?
16
In which geographical region do most whale strandings in Australia happen?
17
Which kind of whale was the subject of a study in the North Sea?
Question 18 - 21
Label the diagram below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
i-resizable-alignable
18
19
20
21
Because
disappear on shallow beaches, whales don't realise the beach is near.
Extra
in the water attract fish and therefore whales to South Australian coasts.
Storms create
which absorb whales' clicks.
Sonar may result in a blocked supply of
in whale bodies.
Question 22 - 26
Do the following statements agree with the information given in the Reading Passage?
In following statements below, choose
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this
22
The aim of the research by the Pelagos Institute in 1998 was to prove that navy sonar was responsible for whale strandings.
23
The whales stranded in Greece were found at different points along the coast.
24
Rosemary Gales has questioned the research techniques used by the Greek scientists.
25
According to Gales, whales are likely to try to help another whale in trouble.
26
There is now agreement amongst scientists that changes in the Earth’s magnetic fields contribute to whale strandings.

🔥 Đáp án & giải thích 2

14
skin/skin samples
Rút gọn

Giải thích chi tiết

Linearthinking

- Với dạng short answer, bước đầu tiên để trả lời câu hỏi là dựa vào từ để hỏi để xác định xem câu trả lời là dạng từ nào. Vì câu hỏi này dùng từ đề hỏi “What" => Cần tìm một Noun để trả lời

So sánh thông tin trong câu hỏi và bài đọc: - Bài đọc: researchers begins to investigate , collecting skin samples - Câu hỏi:  researchers often take  what from the bodies of whales?

=> Đáp án: skin (samples)

Lưu ý, nhiều bạn không locate được thông tin câu này vì không thấy cụm “bodies of whales" trong câu trong bài. Tuy nhiên, nếu nhìn vào câu trước đó: “When the last stranded whale of a group eventually dies, the story does not end there.” => tác giả đang đề cập tới đối tượng là “whales", thì hiển nhiên skin samples nói tới trong câu 2 cũng là skin samples của whales 

Xem full giải thích
15
noise pollution
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

- Từ để hỏi trong câu này là “What” => Câu trả lời sẽ là một Noun Câu này có cấu trúc câu hỏi và câu trong bài khá đơn giản nên không gây nhiều khó khăn cho thí sinh. So sánh giữa thông tin câu hỏi và bài đọc: - Bài đọc: noise pollution from offshore industry , shipping and sonar can impair underwater communication = offshore industry, shipping and sonar cause noise pollution that can impair underwater communication - Câu hỏi: some industries and shipping create what that is harmful to whales? => Đáp án: noise pollution

Xem full giải thích
16
around Tasmania/Tasmania
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

- Từ để hỏi trong câu hỏi này là “which geographical region” (khu vực địa lí nào) => Suy ra được cần điền một Noun (chỉ nơi chốn) So sánh giữa thông tin trong câu hỏi và bài đọc: - Bài đọc: when 80% of all Australian whale strandings occur around Tasmania , Gales and her team [ must continue in the search for answers.

- Câu hỏi: most whale strandings in Australia happen in which geographical region? => Đáp án: (around) Tasmania 



Xem full giải thích
17
sperm/sperm whale
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking - Khi nhìn vào câu hỏi, từ được dùng để hỏi là “which kind" => Câu trả lời cần đưa ra tên một loài cá heo - So sánh nội dung giữa câu hỏi và bài đọc: Bài đọc: a survey by Klaus Vanselow and Klaus Ricklefs of sperm whale strandings in the North Sea found a correlation between these and the sunspot cycle ... => The survey by Klaus Vanselow and Klaus Ricklefs in the North Sea was about sperm whale strandings. Câu hỏi: The subject of a study in the North Sea was which kind of whale?

=> Đáp án: sperm (whale)

Xem full giải thích
18
sound waves
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning



Nếu chỉ skim/scan mà không thật sự hiểu nghĩa câu, thí sinh rất khó tìm được thông tin trong bài nằm đâu vì trong bài không hề nói gì tới “the beach is near".

Linearthinking



Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì câu hỏi đứng ngay trước Verb chính “disappear" (Verb chia số nhiều) => Cần tìm một Noun (số nhiều) vào đây.

So sánh thông tin câu hỏi và bài đọc:

Xem full giải thích
19
nutrients
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking



Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống trong câu hỏi này đứng ngay sau “extra" , lại đứng ở vị trí Subject => cần tìm một Noun vào đây So sánh nội dung câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc:

 1 when winds bring cool water rich in nutrients closer to the Australia coast , there is an increase in the number of fish .

 2 The whales follow (=> there is an increase in the number of whales too)

Xem full giải thích
20
microbubbles
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking



Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống cần điền đứng ngay sau động từ “create", mà pattern của “Create" là create something => Cần điền một Noun vào đây. So sánh giữa câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc:

 1 Larger ones rise quickly to the surface and disappear , whilst smaller ones – microbubbles can last for days .

 2 It is these (microbubbles) that absorb whale ‘clicks !

Xem full giải thích
21
blood
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking



Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống nằm ngay sau giới từ “of" => cần điền một Noun vào đây So sánh cấu trúc câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc:

 1 For whales , there is a theory on how sonar can kill .

 2 The noise can surprise the animal , causing it to swim too quickly to the surface .

Xem full giải thích
22
Not Given
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning



Nếu chỉ skim/scan nhìn sơ keywords, thí sinh rất dễ chọn TRUE cho câu này vì dường như tất cả từ khoá trong câu hỏi đều được tìm thấy trong bài đọc.

Linearthinking

So sánh nội dung câu hỏi và bài đọc: - Bài đọc: In 1998 , researchers at the Pelagos Cetacean Research Institute linked whale strandings with low- frequency sonar tests => Bài đọc chỉ nói kết quả mà Pelagos Institute tìm ra được: mối liên hệ giữa whale strandings và sonar, không hề đề cập tới mục đích thí nghiệm (the aim of the research) - Câu hỏi: The aim of the research by the Pelagos Institute in 1998 was to prove that navy sonar was responsible for whale strandings.

=> Đáp án: NOT GIVEN



Xem full giải thích
23
True
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

So sánh giữa thông tin câu hỏi và bài đọc: - Bài đọc: they all wash ashore together , but in mass atypical strandings (such as the one in Greece) , the whales don’t strand as a group ; they are scattered over a larger area . => Ngay cả khi không hiểu “scatter" là gì thì thí sinh vẫn có thể dựa vào vế trước để đoạn: Whales don't strand as a group (không bị mắc cạn cùng nhau) => Whales strand lẻ tẻ, rời rạc ở nhiều nơi khác nhau - Câu hỏi: The whales stranded in Greece were found at different points along the coast. => Đáp án: TRUE


Xem full giải thích
24
Not Given
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking



So sánh thông tin câu hỏi và bài đọc: - Bài đọc: Another is Rosemary Gales , a leading expert on whale strandings .

 She says sonar technology cannot always be blamed for mass strandings . => Bài đọc chỉ nói sonar technology không phải lúc nào cũng gây ra mass strandings, không đề cập gì tới “research techniques" (cách thức nghiên cứu) của Greek scientists. - Câu hỏi: Rosemary Gales has questioned the research techniques used by the Greek scientists.

=> Đáp án: NOT GIVEN



Xem full giải thích
25
True
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Khi skim/scan, thí sinh rất dễ chọn đáp án câu này là “Not Given" vì không locate được “try to help” nằm đâu trong bài đọc.

Linearthinking

So sánh bài đọc và câu hỏi: - Bài đọc: “ They’re social creatures ,” says Gales . “ When they mass strand it’s complete panic and chaos . If one of the group strands and sounds the alarm , others will try to swim to its aid , and become stuck themselves .” = If one of the group strands and sounds the alarm (= calls for help), others will try to swim to its aid (= help) => If one of the group strands, others will try to help it. Câu hỏi: According to Gales, whales are likely to try to help another whale in trouble.

=> Đáp án: TRUE



Xem full giải thích
26
False
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Nếu chỉ skim/scan câu đầu tiên, nhiều thí sinh rất dễ chọn TRUE vì đúng là trong bài có nối về mối liên hệ giữa “whale strandings" và “the Earth's magnetic field". Tuy nhiên, câu thứ 2 bắt đầu bằng từ nối “But" => rất có thể sẽ phản đối lại thông tin câu đầu.

Linearthinking

So sánh câu hỏi và bài đọc: Bài đọc: (1) a survey of sperm whale strandings in the North Sea found a correlation (= connection) between these and the sunspot cycle , [ and suggested that changes in the Earth’s magnetic field might be involved .

 But others are sceptical .

= A survey found a connection between sperm whale strandings and the Earth's magnetic field. But other (scientists) are sceptical (= hoài nghi) => Nếu “other scientists are sceptical" thì không thể nói tất cả mọi người đều đồng ý với phát hiện trên

Câu hỏi:  There is now agreement amongst scientists that changes in the Earth’s magnetic fields contribute to whale strandings.

Xem full giải thích

Passage 3

📖 Bài đọc passage 3

Science In Space
How will NASA transform the International Space Station from a building site into a cuttingedge research laboratory?
A premier, world class laboratory in low Earth orbit. That was how the National Aeronautics and Space Administration agency (NASA) sold the International Space Station (ISS) to the US Congress in 2001.Today no one can doubt the agency’s technological ambition. The most complex engineering project ever attempted has created an enormous set of interlinked modules that orbits the planet at more than 27,000 kilometres per hour. It might be travelling fast but, say critics, as a lab it is going nowhere. So far, it has gone through $150 billion. So where should its future priorities lie? This question was addressed at the recent 1st annual ISS research and development conference in Colorado. Among the presenters was Satoshi Iwase of Aichi Medical University in Japan who has spent several years developing an experiment that could help solve one of the key problems that humans will face in space: keeping our bodies healthy in weightlessness. One thing that physiologists have learned is that without gravity our bodies begin to lose strength, leaving astronauts with weakened bones, muscles and cardiovascular systems. To counter these effects on a long duration mission to, say, Mars, astronauts will almost certainly need to create their own artificial gravity. This is where Iwase comes in. He leads a team designing a centrifuge for humans. In their preliminary design, an astronaut is strapped into the seat of a machine that resembles an exercise bike. Pedalling provides a workout for the astronaut’s muscles and cardiovascular system, but it also causes the seat to rotate vertically around a central axis so the rider experiences artificial gravity while exercising. The centrifuge project highlights the station’s potential as a research lab. Similar machines have flown in space aboard NASA’s shuttles, but they couldn’t be tested for long enough to prove whether they were effective. It’s been calculated that to properly assess a centrifuge’s impact on human physiology, astronauts would have to ride it for 30 minutes a day for at least two months. The only way to test this is in weightlessness, and the only time we have to do that is on the space station,’ says Laurence Young, a space medicine expert at the Massachusetts Institute of Technology. There are certainly plenty of ideas for other experiments: but many projects have yet to fly. Even if the centrifuge project gets the green light, it will have to wait another five years before the station’s crew can take a spin. Lengthy delays like this are one of the key challenges for NASA, according to an April 201 I report from the US National Academy of Sciences. Its authors said they were ‘deeply concerned’ about the state of NASA’s science research, and made a number of recommendations. Besides suggesting that the agency reduces the time between approving experiments and sending them into space, it also recommended setting clearer research priorities. NASA has already begun to take action, hiring management consultants ProOrbis to develop a plan to cut through the bureaucracy. And Congress also directed NASA to hire an independent organisation, the Centre for the Advancement of Science in Space (CASIS), to help manage the station’s US lab facilities. One of CASIS’s roles is to convince public and private investors that science on the station is worth the spend because judged solely by the number of papers published, the ISS certainly seems poor value: research on the station has generated about 3,100 papers since 1998.The Hubble Space Telescope, meanwhile, has produced more than I 1,300 papers in just over 20 years, yet it cost less than one tenth of the price of the space station. Yet Mark Uhran, assistant associate administrator for the ISS, refutes the criticism that the station hasn’t done any useful research. He points to progress made on a salmonella vaccine, for example. To get the ISS research back on track, CASIS has examined more than 100 previous microgravity experiments to identify promising research themes. From this, it has opted to focus on life science and medical research, and recently called for proposals for experiments on muscle wasting, osteoporosis and the immune system. The organisation also maintains that the ISS should be used to develop products with commercial application and to test those that are either close to or already on the market. Investment from outside organisations is vital, says Uhran, and a balance between academic and commercial research will help attract this. The station needs to attract cutting edge research, yet many scientists seem to have little idea what goes on aboard it. Jeanne DiFrancesco at ProOrbis conducted more than 200 interviews with people from organisations with potential interests in low gravity studies. Some were aware of the ISS but they didn’t know what’s going on up there, she says. ‘Others know there’s science, but they don’t know what kind.’ According to Alan Stern, planetary scientist, the biggest public relations boost for the ISS may come from the privately funded space flight industry. Companies like SpaceX could help NASA and its partners when it comes to resupplying the ISS, as it suggests it can reduce launch costs by two-thirds. Virgin Atlantic’s Spaceship Two or Zero2lnfinity's high altitude balloon could also boost the space station’s fortunes. They might not come close to the ISS’s orbit, yet Stern believes they will revolutionise the way we, the public, see space. Soon everyone will be dreaming of interplanetary travel again, he predicts. More importantly, scientists are already queuing for seats on these low gravity spaceflight services so they can collect data during a few minutes of weightlessness. This demand for low-cost space flight could eventually lead to a service running on a more frequent basis, giving researchers the chance to test their ideas before submitting a proposal for experiments on the ISS. Getting flight experience should help them win a slot on the station, says Stern.

❓ Câu hỏi passage 3

Question 27 - 30
Choose appropriate options A, B, C or D.
27
What does the writer state about the ISS in the first paragraph?
A
Its manufacture has remained within the proposed budget.
B
It is a great example of technological achievement.
C
There are doubts about the speed it has attained.
D
NASA should have described its purpose more accurately.
28
What are we told about Satoshi Iwase’s experimental machine?
A
It is based on conventional exercise equipment.
B
It was originally commissioned by NASA.
C
It is designed only to work in low-gravity environments.
D
It has benefits that Iwase did not anticipate.
29
The writer refers to the Hubble Space Telescope in order to
A
show why investment in space technology has decreased.
B
highlight the need to promote the ISS in a positive way.
C
explain which kind of projects are more likely to receive funding.
D
justify the time required for a space project to produce results.
30
In the sixth paragraph, we are told that CASIS has
A
rejected certain applications for experiments on the ISS.
B
expressed concern about testing products used for profit.
C
questioned the benefits of some of the projects currently on the ISS.
D
invited researchers to suggest certain health-based projects.
Question 31 - 35
Look at the following opinions and the list of people below.
Match each opinion with the correct person, A, B, C or D.
Write the correct letter, A, B, C or D.
NB You may use any letter more than once.
List of Findings
A
Laurence Young
B
Authors of the US National Academy of Sciences report
C
Mark Uhran
D
Jeanne DiFrancesco
31
The ISS should be available for business-related ventures.
32
There is general ignorance about what kinds of projects are possible on the ISS.
33
The process of getting accepted projects onto the ISS should be speeded up.
34
Some achievements of the ISS are underrated.
35
To properly assess new space technology, there has to be an absence of gravity.
Question 36 - 39
Complete the summary using the lists of words, A-H, below.
Write the correct letter, A-H.
The influence of commercial space flight on the ISS
According to Alan Stern, private space companies could affect the future of the ISS. He believes they could change its image; firstly because sending food and equipment there would be more
36
if a commercial craft were used, and secondly, because commercial flights might make the whole idea of space exploration seem
37
to ordinary people. Another point is that as the demand for space flights increases, there is a chance of them becoming more
38
. And by working on a commercial flight first, scientists would be more
39
if an ISS position came up.
A
safe
B
competitive
C
flexible
D
real
E
rapid
F
regular
G
suitable
H
economical
Question 40
Choose appropriate options A, B, C or D.
40
The writer’s purpose in writing this article is to
A
promote the advantages of space flight in general.
B
illustrate how the ISS could become more effective.
C
criticise the ISS for its narrow-minded attitude.
D
contrast useful and worthless space projects.

🔥 Đáp án & giải thích 3

27
B
Rút gọn

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Những câu hỏi Multiple Choice thuộc dạng hỏi Main Idea, đòi hỏi học viên phải hiểu mối liên hệ giữa các câu và tóm được nội dung câu chứ không chỉ skim/scan từ khoá. Ví dụ. Nếu chỉ skim/scan mà không nắm được main idea thì học viên rất dễ chọn các đáp án như:

A Its manufacture has remained within the proposed budget. => Có học viên sẽ chọn câu này vì thấy trong câu cuối cùng trong  bài có nhắc tới số tiền $150mil => giống với từ “budget" trong đáp án. Tuy nhiên không thể chọn A vì trong bài chỉ nói đây là số tiền tiêu, không đề cập rằng số tiền này có nằm trong ngân sách đưa ra ban đầu hay không (proposed budget)

C There are doubts about the speed it has attained. => Vài học viên sẽ chọn câu này vì thấy có cụm “27,000 kilometers per hour" trong bài => đang nói về vận tốc (speed). Ngoài ra, từ khoá “doubt" cũng có xuất hiện trong câu 3 trong bài. Tuy nhiên không chọn đáp án này vì “doubt" trong bài đọc là sự nghi ngờ về “technological ambition" (tham vọng kỹ thuật), bài đọc không đề cập gì tới “doubts" (sự nghi ngờ) về vận tốc này cả. 



Linearthinking

- Để làm đúng dạng bài này, thí sinh phải có khả năng tóm được ý chính của đoạn. Simplify + Read connection: (1) + (2) NASA gọi ISS là “world-class laboratory" (phòng thí nghiệm chuẩn quốc tế) (3) + (4) Nhấn mạnh tiếp tục về đẳng cấp của ISS: “technological ambition", “the most complex engineering project" (5) + (6) Đưa ra thông tin thêm về ISS (tốc độ, tiền tiêu…)

Xem full giải thích
28
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Không thể chọn B vì trong bài không nói gì về việc dự án được “commissioned" (tài trợ, đầu tư) bởi NASA cả. Không thể chọn C vì trong bài không đề cập việc thiết bị này dùng trong môi trường nào. Không thể chọn D vì trong bài có nói về benefits (tạo ra artificial gravity) nhưng không nói về việc benefit này có được Iwase dự đoán trước hay không. - So sánh nội dung đáp án và bài đọc: + Bài đọc: He = Iwasa leads a team designing a centrifuge for humans .

 In their preliminary design , an astronaut is strapped into the seat of a machine that resembles an exercise bike = Design của Iwasa resemble (giống với) exercise bike. + Đáp án A: It (= Iwasa's experimental machine] is based on conventional exercise equipment. = Machine của Iwasa is based on (dựa vào) exercise equipment. => Trùng khớp

=> Đáp án A. It is based on conventional exercise equipment.



Xem full giải thích
29
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Đây là một câu hoàn toàn chống-chỉ-định skimming/scanning vì nếu chỉ skim/scan từ khoá thì thí sinh sẽ thấy đáp án nào… cũng đúng. - Đáp án A có từ “investment" giống với từ “spend" trong câu đầu tiên. - Đáp án C có từ “funding" cũng giống với “spend" - Đáp án D lại nhắc tới “time required to produce results" (thời gian cần để tạo ra kết quả) -> trùng với câu cuối đoạn (produce 11,30 papers in just over 20 years) Linearthinking
- Để thật sự chọn đúng và chắc đáp án cần áp dụng Linearthinking:

Simplify + Read connection:

(1) Because ISS couldn't produce many papers (= poor value of papers published), there is a need to convince the public and private investors that ISS is worth the investment.

(2) The Hubble Space Telescope can produce a lot of paper at a cheaper cost.

=> Đưa The Hubble Space Telescope để làm bật lên sự so sánh với ISS => Nhấn mạnh kết quả của ISS nghèo nàn thế nào => Nếu ISS muốn nhận investment thì phải convince the public and private investors=> Đưa The Hubble Space Telescope vào để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích đầu tư vào ISS

Xem full giải thích
30
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking



So sánh thông tin câu hỏi và đáp án:

Bài đọc: 

 It (=CASIS) has opted to focus on life science and medical research , and called for proposals for experiments on muscle wasting, osteoporosis and the immune system.

= CASIS called for proposals for experiments on health.

Xem full giải thích
31
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Tip: Để làm dạng bài tập này nhanh, bạn nên locate tên của các researchers trước  

Linearthinking

- So sánh thông tin giữa câu hỏi và bài đọc: + Bài đọc: Investment from outside organisations is vital , says Uhran , and a balance between academic and commercial research will help attract this . => Bài đọc nhấn mạnh ý kiến của Uhran: ISS cần phải có cả academic research và research vì mục đích thương mại, lợi nhuận (commercial research) + Câu hỏi: The ISS should be available for business-related ventures. (ISS nên sẵn sàng tham gia vào business-related projects) => Trùng khớp => Đáp án: C. Mark Uhran


Xem full giải thích
32
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Tip: Để làm dạng bài tập này nhanh, bạn nên locate tên của các researchers trước  

Skimming/scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá thì thí sinh sẽ không chọn được đáp án của câu này, vì bài đọc chẳng nhắc gì tới cũng như so sánh gì tới “ignorance" cả. Chỉ khi thật sự đọc và hiểu nội dung đoạn mới nắm được cách mà tác giả paraphrase.

Linearthinking

So sánh thông tin câu hỏi và bài đọc: Bài đọc: 1. Jeanne DiFrancesco conducted more than 200 interviews with people from organisations  with potential interests in low gravity studies 2. Some (people from the interviews) were aware of the ISS but they didn’t know what’s going on up there 3.  Others know there ’s science , but they don’t know what kind. => People from Jeanne DiFrancesco's interviews did not know what kind of research is done on ISS. Câu hỏi: There is general ignorance about what kinds of projects are possible on the ISS. 

=> Đáp án: D. Jeanne DiFrancesco. 



Xem full giải thích
33
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

So sánh thông tin bài đọc và câu hỏi: Bài đọc:

1. delays like this are one of the key challenges for NASA , according to the US National Academy of Sciences 2. Its authors = Authors from US National Academic of Sciences said they were ‘deeply concerned’ about the state of NASA’s science research , and made a number of recommendations . 3. Besides suggesting that the agency reduces the time between approving experiments and sending them into space , it also recommended setting clearer research priorities . [Cấu trúc Besides Ving, S + V] => Câu 1 đề cập việc Authors đưa ra recommendations, câu 2 làm rõ recommendations đó là gì (reduce the time approving experiments…)

So với câu hỏi: The process of getting accepted projects onto the ISS should be speeded up. => Trùng khớp => Đáp án: B. Authors of the US National Academic of Sciences



Xem full giải thích
34
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Tip: Để làm dạng bài tập này nhanh, bạn nên locate tên của các researchers trước  

Linearthinking

So sánh giữa nội dung bài đọc và câu hỏi: - Bài đọc: Yet Mark Uhran refutes (phản bác) the criticism that the station hasn’t done any useful research .

He points to progress made on a salmonella vaccine => Mark Uhran phản bác sự chỉ trích rằng ISS không useful, sau đó đưa ra salmonella vaccine làm ví dụ dẫn chứng cho thành tựu của ISS 

- Câu hỏi: Some achievements of the ISS are underrated (Thành tựu của ISS bị đánh giá thấp = ISS có thành tựu và nên được đánh giá cao hơn) => Trùng khớp nội dung bài đọc. => Chọn C. Mark Uhran.





Xem full giải thích
35
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Tip: Để làm dạng bài tập này nhanh, bạn nên locate tên của các researchers trước  

Linearthinking

So sánh thông tin câu hỏi và bài đọc: Bài đọc: The only way to test this is in weightlessness , and the only time we have to do that is on the space station ,’ says Laurence Young => Laurence Young believes the only way to test the theory is when there is no gravity. Câu hỏi:  To properly assess new space technology, there has to be an absence of gravity. => Đáp án: A. Laurence Young 


Xem full giải thích
36
economical
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Dựa vào chỗ trống trong câu hỏi (nằm ngay sau động từ to be và từ “more", có thể dự đoán trong chỗ trống cần điền một Noun hoặc Adjective. So sánh thông tin giữa bài đọc và câu hỏi:

Bài đọc: the biggest public relations boost for the ISS may come from the privately funded space flight industry

 Companies like SpaceX could help NASA and its partners when it comes to resupplying the ISS , as it can reduce launch costs by two-thirds => Nếu companies like Space X (một ví dụ cho privately funded space flight industry) giúp đỡ thì có thể reduce costs (giảm chi phí) Câu hỏi: He believes they could change its image; firstly because sending food and equipment there would be more _______ if a commercial craft were used,

=> Thông tin trong bài cho thấy làm việc này sẽ giúp giảm chi phí , đồng nghĩa với việc tiết kiệm tiền hơn => Trong list đáp án, lựa chọn H. Economical (tiết kiệm) là phù hợp nhất.

Xem full giải thích
37
real
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking



Chỗ trống cần điền trong câu hỏi nằm ngay sau động từ “seem", mà Verb Pattern của “Seem" là “seem" + Adj => Cần điền một Adj vào đây. So sánh giữa câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc:

 1 they  will revolutionise the way (that) the public see space .

 2 everyone will be dreaming of interplanetary travel again => Commercial flights will make the public think about travelling through space again => Commercial flights will make the idea of space travel more real to the public. Câu hỏi:  commercial flights might make the whole idea of space exploration seem ________ to ordinary people

Xem full giải thích
38
regular
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Chỗ trống cần điền trong câu hỏi nằm ngay sau Verb “become" => Verb pattern Become + Adj => cần điền một Adjective vào đây.

So sánh cấu trúc giữa bài đọc và câu hỏi:

Bài đọc:

 This demand for low-cost space flight could eventually lead to a service running on a more frequent basis

=> The demand for low-cost space flight will make the service run more frequently.

Xem full giải thích
39
suitable
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

So sánh thông tin giữa bài đọc và câu hỏi:

Bài đọc:  Getting flight experience should help them (= researchers) win a slot on the station , says Stern. (Có flight experience giúp researchers có chỗ làm việc ở ISS) Câu hỏi: And by working on a commercial flight first, scientists would be more _______ if an ISS position came up.

=> Trong list các lựa chọn, G. suitable là đáp án phù hợp nhất. And by working on a commercial flight first, scientists would be more suitable if an ISS position came up (= they can get a slot on the station more easily)

=> Đáp án: G. suitable



Xem full giải thích
40
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Để trả lời được câu hỏi Multiple Choice dạng tổng kết cả bài, thí sinh cần có khả năng nhìn được main idea của cả bài đọc và nắm được nội dung chính của từng đoạn. Main idea và cấu trúc cả bài đọc có thể được tóm tắt như sau: Paragraph 1: Highlight the achievement of ISS Paragraph 2+3: ISS research about how to keep the body healthy in space. Paragraph 4: Recommendations for ISS (speed up the process + clearer research priorities) Paragraph 5 + 6: NASA's plan to improve ISS and attract more investment in ISS Paragraph 7 +8: ISS should do more commercial research Paragraph 9: How private companies can help ISS

=> Main idea: Nội dung lặp lại xuyên suốt bài là đưa ra những cách để cải thiện ISS (recommendations, plan to improve,....)

=> Chọn B. illustrate how the ISS could become more effective.



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án OCG - Reading Test 5 tại đây