Official Cambridge Guide To IELTS - Reading Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Official Cambridge Guide To IELTS - Reading Test 2 được lấy từ cuốn sách Official Cambridge Guide To IELTS với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Official Cambridge Guide To IELTS - Reading Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Passage 1

📖 Bài đọc passage 1

The Flavor Of Pleasure
When it comes to celebrating the flavor of food, our mouth gets all the credit. But In truth, it is the nose that knows. No matter how much we talk about tasting our favorite flavors, relishing them really depends on a combined input from our senses that we experience through mouth, tongue an taste, texture, and feel of food are what we tend to focus on, but most important are the slight puffs of air as we chew our food what scientists call 'retronasal smell'. Certainly, our mouths and tongues have taste buds, which are receptors for the five basic flavors: sweet, salty, sour, bitter, and umami, or what is more commonly referred to as s tongues are inaccurate instruments as far as flavor is concerned. They evolved to recognise only a few basic tastes in order to quickly identify toxins, which in nature are often quite bitter or acidly sour. All the complexity, nuance, and pleasure of flavor come from the sense of smell operating in the back of the nose. It is there that a kind of alchemy occurs when we breathe up an passing whiffs of our chewed food. Unlike a hound's skull with its extra long nose, which evolved specifically to detect external smells, our noses have evolved to detect internal scent specialise in savoring the many millions of flavor combinations that they can create for their mouths. Taste without retronasal smell is not much help in recognising flavor. Smell has been the most poorly understood of our senses, and only recently has neuroscience, led by Yale Un Gordon Shepherd, begun to shed light on its workings. Shepherd has come up with the term 'neurogastronomy' to link the disciplines of food science, neurology, psychology, and with the savory elements of eating, one of the most enjoyed of human experiences. In many ways, he is discovering that smell is rather like face recognition. The visual system detects patterns of light and dark and, building on experience, the brain creates a spatial map this to interpret the interrelationship of the patterns and draw conclusions that allow us to identify people and places. In the same way, we use patterns and ratios to detect familiar flavors. As we eat, specialised receptors in the back of the nose detect the air molecules in our meals. From signals sent by the receptors, the brain understands smells as spatial patterns. Using these, as well as input from the other senses, it constructs the idea of specific flavors. This ability to appreciate specific aromas turns out to be central to the pleasure we get from food, much as our ability to recognise individuals is central to the pleasures of social l process is so embedded in our brains that our sense of smell is critical to our enjoyment of life at large. Recent studies show that people who lose the ability to smell become social and their overall level of happiness plummets. Working out the role of smell in flavor interests food scientists, psychologists, and cooks alike. The relatively new discipline of molecular gastronomy, especially, relies on understandable mechanics of aroma to manipulate flavor for maximum impact. In this discipline, chefs use their knowledge of the chemical changes that take place during cooking to produce eat that go beyond the 'ordinary'. However, whereas molecular gastronomy is concerned primarily with the food or 'smell' molecules, neurogastronomy is more focused on the receptor molecules and the brain's special smell. Smell stimuli form what Shepherd terms 'odor objects', stored as memories, and these have a direct link with our emotions. The brain creates images of unfamiliar smells b to other more familiar smells. Go back in history and this was part of our survival repertoire; like most animals, we drew on our sense of smell, when visual information was scarce prey. Thus, the brain's flavor recognition system is a highly complex perceptual mechanism that puts all five senses to work in various combinations. Visual and sound cues contribute, s crunching, as does touch, including the texture and feel of food on our lips and in our mouths. Then there are the taste receptors, and finally, the smell, activated when we inhale engagement of our emotions can be readily illustrated when we picture some of the wide ranging facial expressions that are elicited by various foods many of them hardwired at birth. Consider the response to the sharpness of a lemon and compare that with the face that is welcoming the smooth wonder of chocolate. The flavor sensing system, ever receptive to new combinations, helps to keep our brains active and flexible. It also has the power to shape our desires and ultimately our bodies. On the horizon we have the positive application of neurogastronomy: manipulating flavor to curb our appetites.

❓ Câu hỏi passage 1

Question 1 - 5
Complete the sentences below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS from the passage.
1
According to scientists, the term
………………………….
characterises the most critical factor in appreciating flavour.
2
‘Savoury’ is a better-known word for
………………………
.
3
The tongue was originally developed to recognise the unpleasant taste of
…………………….
.
4
Human nasal cavities recognize
……………………………
much better than external ones.
5
Gordon Shepherd uses the word ‘neurogastronomy’ to draw together a number of

related to the enjoyment of eating.
Question 6 - 9
Complete the table below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS from the passage.
Question 10 - 13
Answer the questions below.
Choose NO MORE THAN ONE WORD from the text for each answer.
10
In what form does the brain store ‘odor objects’?
11
When seeing was difficult, what did we use our sense of smell to find?
12
Which food item illustrates how flavour and positive emotion are linked?
13
What could be controlled in the future through flavour manipulation?

🔥 Đáp án & giải thích 1

1
retronasal smell/smell
Rút gọn

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống đứng ngay sau chữ “term" (tên gọi) nên có thể dự đoán trong chỗ trống cần điền một Noun thể hiện tên gọi. So sánh thông tin trong câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc: 1 relishing them depends on a combined input from our senses

 2 The taste, texture, and feel of food are what we tend to focus on , but most important are the slight puffs of air as we chew our food - what scientists call 'retronasal smell' . => We appreciate flavour  because of many senses, but the most important are “retronasal smell"

=> “Retronasal smell" is the most important sense in appreciating flavour. Câu hỏi: the term _____ characterises the most critical factor in appreciating flavour.

=> Đáp án: (retronasal) smell



Xem full giải thích
2
Umami
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống đứng ngay sau giới từ “for" => cần điền một Noun trong này So sánh giữa thông tin câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc:

 our mouths and tongues have taste buds , which are receptors for the five basic flavors: N1, N2, N3, N4 and umami   or what is more commonly referred to as savory .

=> Umami is more commonly referred to as savory => Savory is a more common name for umami Câu hỏi: ‘Savoury’ is a better-known word for ________

=> Đáp án: Umami



Xem full giải thích
3
toxins
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì cấu trúc câu hỏi này là “the unpleasant taste of…” => Cấu trúc the Noun of Noun, cần điền một Noun vào chỗ trống So sánh giữa thông tin trong câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc:  They evolved to recognise only a few basic tastes in order to quickly identify toxins , which in nature are often quite bitter or acidly sour

=> Tongue evolved to recognise the bitter or acidly sour taste of toxins Câu hỏi: The tongue was originally developed to recognise the unpleasant taste of _____

=> Đáp án: toxins



Xem full giải thích
4
internal scents/internal smells
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Trong câu hỏi này, chỗ trống cần điền đứng ngay sau động từ “recognise", mà pattern của động từ này là “recognise + Noun" => Cần điền một Noun vào đây So sánh nội dung giữa câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc: Unlike a hound's skull with its extra long nose , which evolved specifically to detect external smells , our noses have evolved to detect internal scents .

=> our noses have evolved to detect internal scents instead of external smells

Câu hỏi: Human nasal cavities recognize ________much better than external ones.

Xem full giải thích
5
disciplines
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning



Nếu chỉ skim/scan mà không thật sự hiểu nghĩa câu, thí sinh rất khó tìm được đúng từ để điền vào chỗ trống vì có rất nhiều danh từ khác nhau xuất hiện trong câu này (food science, neurology, psychology, anthropology…)

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì câu hỏi đứng ngay sau cụm “a number of….” => Đoán được cần điền một Noun vào chỗ trống So sánh thông tin câu hỏi và bài đọc: Bài đọc: Shepherd has come up with the term 'neurogastronomy' to link the disciplines of food science, ... with the savory elements of eating, one of the most enjoyed of human experiences

=> Shephered use the term “'neurogastronomy' to link many disciplines (phần liệt kê không cần đọc) with the enjoyment of eating Câu hỏi: Gordon Shepherd uses the word ‘neurogastronomy’ to draw together a number of ______ related to the enjoyment of eating.

Xem full giải thích
6
spatial map
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking



Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống trong câu hỏi này đứng ngay sau mạo từ “a" => Dự đoán có thể điền một Noun vào chỗ trống.



So sánh nội dung câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc:  The visual system detects patterns of light and dark and the brain creates a spatial map .

Xem full giải thích
7
social life
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking



Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống cần điền đứng ngay sau giới từ “of" => Cần điền một Noun vào đây

So sánh giữa câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc: This ability to appreciate specific aromas turns out to be central to the pleasure we get from food, much as our ability to recognise individuals is central to the pleasures of social life.

=> Cấu trúc located info khá lạ vì dùng cấu trúc “much as". Thật ra “much as" là cấu trúc được dùng để diễn tả sự giống nhau giữa hai hiện tượng. Về nghĩa, nó khá giống với từ “similar to".=> Câu trong bài đọc chỉ đơn thuần so sánh hai hiện tượng này giống nhau. Để trả lời câu hỏi này, thí sinh chỉ cần tập trung vào vế thứ hai của câu:

Xem full giải thích
8
molecules/air molecules
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống nằm ngay sau từ “the" => Chắc chắn cần điền một Noun So sánh cấu trúc câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc: receptors in the back of the nose detect the air molecules in our meals.

Câu hỏi: Receptors recognize the ….. in food

=> Đáp án: air molecules 



Xem full giải thích
9
flavors
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking



Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống đứng ngay sau một Adj (certain) => Cần điền một Noun vào đây.

So sánh nội dung câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc:

 1 the brain understands smells as spatial patterns

Xem full giải thích
10
memories
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

- Với dạng Short answer, thí sinh cần quan sát kĩ từ dùng để hỏi để xác định câu trả lời cần đưa ra là loại từ nào. Vì từ để hỏi trong câu này là “What form…” => Cần tìm một Noun để trả lời.

So sánh câu hỏi và bài đọc:

- Bài đọc: Smell stimuli form what Shepherd terms 'odor objects' , stored as memories, and these have a direct link with our emotions. = Odor objects are stored as memories - Câu hỏi: In what form does the brain store ‘odor objects’?

= What form does the brain store ‘odor objects' in? = Odor objects are stored in what form? (‘Odor objects được lưu trữ dưới dạng thức nào?) => Đáp án: memories



Xem full giải thích
11
prey
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

- Với dạng Short answer, thí sinh cần quan sát kĩ từ dùng để hỏi để xác định câu trả lời cần đưa ra là loại từ nào. Vì từ để hỏi trong câu này là “What" => cần trả lời bằng một danh từ

So sánh thông tin câu hỏi và bài đọc: - Bài đọc: we drew on our sense of smell , when visual information was scarce , to single out prey = we drew on our sense of smell to single out prey when visual information was scarce - Câu hỏi: When seeing was difficult, what did we use our sense of smell to find? =  We use our sense of smell to find what when seeing was difficult?

=> Đáp án: prey



Xem full giải thích
12
chocolate
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Đây là câu short answer khá khó, đòi hỏi thí sinh phải thật sự hiểu được mối liên hệ giữa 2 câu và tóm được ý chứ không đơn thuần là skim/scan tìm từ khoá. Nếu skim/scan, thí sinh sẽ không locate được từ “flavour" ở đâu trong đoạn này.

Linearthinking

- Với dạng Short answer, thí sinh cần quan sát kĩ từ dùng để hỏi để xác định câu trả lời cần đưa ra là loại từ nào. Vì từ để hỏi trong câu này là “Which food" => cần trả lời bằng một danh từ

So sánh bài đọc và câu hỏi: - Bài đọc: 1. The engagement of our emotions can be illustrated when we picture facial expressions that are elicited by various foods = Various foods can have an impact on our facial expressions/ emotions 2. Consider the response to the sharpness of a lemon and compare that with the face that is welcoming the smooth wonder of chocolate.

=> Câu 2 là ví dụ cho câu 1, thể hiện ảnh hưởng của đồ ăn lên facial expressions/ emotions + Ăn chanh => thấy chua + Ăn chocolate => gương mặt “Welcome" (Chào mừng") mùi vị “smooth" của chocolate => Tóm lại 2 câu: Various foods can have an impact on our facial expressions/ emotions. For example, the smooth wonder of chocolate leads to ‘welcoming’ face Câu hỏi: Which food item illustrates how flavour and positive emotion are linked?

=> Đáp án: chocolate



Xem full giải thích
13
appetites
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

- Với dạng Short answer, thí sinh cần quan sát kĩ từ dùng để hỏi để xác định câu trả lời cần đưa ra là loại từ nào. Vì từ để hỏi trong câu này là “What" => cần trả lời bằng một danh từ So sánh câu hỏi và bài đọc: Bài đọc: On the horizon we have the positive application of neurogastronomy : manipulating flavor to curb our appetites . = On the horizon, manipulating flavor can curb our appetites

Câu hỏi:  What could be controlled in the future through flavour manipulation? = in the future,  flavour manipulation can control what ?

=> Đáp án: appetites 



Xem full giải thích

Passage 2

📖 Bài đọc passage 2

Dawn Of The Robots
They're already here driving cars, vacuuming carpets and feeding hospital patients. They may not be walking, talking, humanlike sentient beings, but they are clever... and a little creepy. A At first sight it looked like a typical suburban road accident.
A
A. Land Rover approached a Chevy Tahoe estate car that had stopped at a kerb; the Land Rover pulled out and tried to pass the Tahoe just as it started off again. There was a crack of fenders and the sound of paintwork being scraped, the kind of minor mishap that occurs on roads thousands of times every day Normally drivers get out, gesticulate, exchange insurance details and then drive off. But not on this occasion. No one got out of the cars for the simple reason that they had no humans inside them; the Tahoe and Land Rover were being controlled by computers competing in November's DARPA (the U.S. Defence Advanced Research Projects Agency) Urban Challenge.
B
B. The idea that machines could perform to such standards is startling. Driving is a complex task that takes humans a long time to perfect. Yet here, each car had its onboard computer loaded with a digital map and route plans, and was instructed to negotiate busy roads; differentiate between pedestrians and stationary objects; determine whether other vehicles were parked or moving off; and handle various parking manoeuvres, which robots turn out to be unexpectedly adept at. Even more striking was the fact that the collision between the robot Land Rover, built by researchers at the Massachusetts Institute of Technology, and the Tahoe, fitted out by Cornell University Artificial Intelligence (AI) experts, was the only scrape in the entire competition. Yet only three years earlier, at DARPA's previous driverless car race, every robot competitor directed to navigate across a stretch of open desert either crashed or seized up before getting near the finishing line.
C
C. It is a remarkable transition that has clear implications for the car of the future. More importantly, it demonstrates how robotics sciences and Artificial Intelligence have progressed in the past few years a point stressed by Bill Gates, the Microsoft boss who is a convert to these causes. The robotics industry is developing in much the same way the computer business did 30 years ago,' he argues. As he points out, electronics companies make toys that mimic pets and children with increasing sophistication. 'I can envision a future in which robotic devices will become a nearly ubiquitous part of our day-to-day lives,' says Gates. 'We may be on the verge of a new era, when the PC will get up off the desktop and allow us to see, hear, touch and manipulate objects in places where we are not physically present.'
D
D. What is the potential for robots and computers in the near future? The fact is we still have a way to go before real robots catch up with their science fiction counterparts/ Gates says. So what are the stumbling blocks? One key difficulty is getting robots to know their place. This has nothing to do with class or etiquette, but concerns the simple issue of positioning. Humans orient themselves with other objects in a room very easily. Robots find the task almost impossible. 'Even something as simple as telling the difference between an open door and a window can be tricky for a robot,' says Gates. This has, until recently, reduced robots to fairly static and cumbersome roles.
E
E. For a long time, researchers tried to get round the problem by attempting to recreate the visual processing that goes on in the human cortex. However, that challenge has proved to be singularly exacting and complex. So scientists have turned to simpler alternatives: 'We have become far more pragmatic in our work,' says Nello Cristianini, Professor of Artificial Intelligence at the University of Bristol in England and associate editor of the Journal of Artificial Intelligence Research. 'We are no longer trying to recreate human functions. Instead, we are looking for simpler solutions with basic electronic sensors, for example.' This approach is exemplified by vacuuming robots such as the Electrolux Trilobite. The Trilobite scuttles around homes emitting ultrasound signals to create maps of rooms, which are remembered for future cleaning. Technology like this is now changing the face of robotics, says philosopher Ron Chrisley, director of the Centre for Research in Cognitive Science at the University of Sussex in England.
F
F. Last year, a new Hong Kong restaurant, Robot Kitchen, opened with a couple of sensorladen humanoid machines directing customers to their seats. Each possesses a touchscreen on which orders can be keyed in. The robot then returns with the correct dishes. In Japan, University of Tokyo researchers recently unveiled a kitchen 'android' that could wash dishes, pour tea and make a few limited meals. The ultimate aim is to provide robot home helpers for the sick and the elderly, a key concern in a country like Japan where 22 per cent of the population is 65 or older. Over US$1 billion a year is spent on research into robots that will be able to care for the elderly. 'Robots first learn basic competence how to move around a house without bumping into things. Then we can think about teaching them how to interact with humans,' Chrisley said. Machines such as these take researchers into the field of socialised robotics: how to make robots act in a way that does not scare or offend individuals. 'We need to study how robots should approach people, how they should appear. That is going to be a key area for future research,' adds Chrisley.

❓ Câu hỏi passage 2

Question 14 - 19
The text on the following pages has six paragraphs, A-F.
Choose the correct heading for each paragraph from the list of headings (i-ix) below.
List of Headings
I
Tackling the Issue using a different approach
II
A significant improvement on last time
III
How robots can save human lives
IV
Examples of robots at work
V
Not what it seemed to be
VI
Why timescales are impossible to predict
VII
The reason why robots rarely move
VIII
Following the pattern of an earlier development
IX
The ethical issues of robotics
14
Paragraph A
15
Paragraph B
16
Paragraph C
17
Paragraph D
18
Paragraph E
19
Paragraph F
Question 20 - 23
Look at the following statements and the list of people below.
Match each statement with the correct person, A, B or C.
NB You may use any letter more than once.
List of Findings
A
Bill Gates
B
Nello Cristianini
C
Ron Chrisley
20
An important concern for scientists is to ensure that robots do not seem frightening.
21
We have stopped trying to enable robots to perceive objects as humans do.
22
It will take considerable time for modern robots to match the ones we have created in films and books.
23
We need to enable robots to move freely before we think about trying to communicate with them.
Question 24 - 26
Complete the notes below.
Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the text for each answer.
Robot Features
DARPA race cars:
24
provides maps and plans for route
Electrolux Trilobite: builds an image of a room by sending out
25

Robot Kitchen humanoids: have a
26
to take orders

🔥 Đáp án & giải thích 2

14
V
Rút gọn

Giải thích chi tiết

Skimming/ scanning:

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như: IV. Examples of robots at work Thí sinh dễ chọn heading này khi đọc câu cuối “The Tahoe and Land Rover were being controlled by computers” => vì computers là một loại robots nên tưởng đoạn này đưa ra ví dụ robots đang làm việc. Tuy nhiên, cần chú ý rằng heading này ở số nhiều (Examples) => phải đưa ra nhiều công việc khác nhau. Trong khi đó, trong đoạn trên chỉ nói đúng một công việc của robots: lái xe. III. How robots can save human lives Một vài thí sinh hay chọn nhầm câu này vì “suy diễn": thấy phần trên bài đọc có đề cập tới tai nạn xe hơi, phần dưới lại nói hai chiếc xe “were controlled by computers" => suy diễn rằng computers cứu mạng con người, trong khi trong bài không hề nói tới việc này. Linearthinking:
Để làm đúng Matching Heading, cần áp dụng Linearthinking qua hai bước Simplify + Read Connection Simplify + Read connection (1) - (2) Miêu tả một tai nạn xe: Câu 1 giới thiệu 2 chiếc xe, câu 2 nói về tai nạn xảy ra (there was a crack = có tiếng gãy) (3) Việc thường xảy ra khi có tai nạn (4) (5) Sự đặc biệt trong vụ tai nạn này: Không hề có humans mà chỉ có computers control cars. => Main idea: Sự khác biệt giữa vụ tai nạn này với vụ tai nạn thông thường 

So với list of heading: => Đáp án: v. Not what it seemed to be 

Xem full giải thích
15
II
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/ scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như: VIII. Following the pattern of an earlier development Thí sinh dễ chọn heading này vì thấy trong câu cuối đoạn có cụm “three years earlier" => giống chữ “earlier" trong heading. Tuy nhiên, heading này chính xác mang nghĩa “Nối bước (Following the pattern) một sự phát triển đi trước (an earlier development)" => Trong đoạn không hề có ý so sánh sự giống nhau với một sự phát triển đi trước nào hết. Linearthinking
Simplify + Read connection (1) Thể hiện sự ngạc nhiên về việc computers có thể lái xe tốt (2) Lí do đằng sau sự ngạc nhiên này: Việc lái xe rất khó (3) Dù khó nhưng computers được trang bị on-board computers để làm nhiều việc (4) Thể hiện sự ngạc nhiên về việc computers có thể lái xe tốt (chỉ gây ra 1 tai nạn trong cuộc đua) (5) Dù cho chỉ ba năm trước thôi mà có rất nhiều tai nạn.

=> Main idea: Sự ngạc nhiên về khả năng lái xe và sự tiến bộ của computers so với lần trước.

So với list of heading: Chọn heading II. A significant improvement on last time (sự cải thiện đáng kể so với lần trước)



Xem full giải thích
16
VIII
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/ scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như: VII. The reason why robots rarely move Thí sinh dễ chọn heading này vì thấy cụm “robots rarely move" (robots ít khi di chuyển) => khá giống với thông tin trong câu cuối của đoạn “PC will get up off the desktop" (cũng nói về sự di chuyển) Linearthinking
Để làm đúng Matching Heading, cần áp dụng Linearthinking qua hai bước Simplify + Read Connection Simplify + Read connection (1) + (2) Nhấn mạnh sự phát triển của robots (3) So sánh sự phát triển của robots với sự phát triển của một phát minh trước đây (computer) (4) Đưa ví dụ về sự phát triển của robots (5) Nhấn mạnh lại sự phát triển của robots => Main idea: Sự phát triển của robots giống với sự phát triển một phát minh trước đây (computers)

So với list of heading: Chọn heading VIII. Following the pattern of an earlier development

(Theo chân, nối bước một sự phát triển đi trước). Trong bài, sự phát triển được đề cập tới chính là computers

Xem full giải thích
17
VII
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/ scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá giống nhau giữa đoạn văn và list of headings, thí sinh rất dễ chọn những heading như: I. Tackling the issue using a different approach Thí sinh dễ chọn heading này vì thấy từ “issue" là synonym của từ “difficulty" trong bài đọc. Tuy nhiên, trong bài chỉ mới nêu ra vấn đề (difficulty) mà chưa hề đưa ra cách giải quyết (tackle the issue)

Linearthinking

Để làm đúng Matching Heading, cần áp dụng Linearthinking qua hai bước Simplify + Read Connection Simplify + Read connection (1) (2) Robots have potential but it takes considerable time to reach this potential (3) - (8) Nêu lên khó khăn của robots: getting robots to know their place (9) Hệ quả: reduce robots to static (= not moving) roles => Main idea: Robots find it difficult to know their place -> have static roles (= rarely move)

So với list of heading:

Chọn heading VII. The reason why robots rarely move (Lí do robots không hay di chuyển)



Xem full giải thích
18
I
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Simplify + Read connection (1) + (2) Cách tiếp cận cũ (recreate visual processing in human) không hiệu quả (complex) (3) - (8) Cách tiếp cận mới (simpler alternatives) => Main idea: Changing the approach to the issue

So với list of heading: Chọn heading I. Tackling the Issue using a different approach

(Giải quyết vấn đề sử dụng cách tiếp cận khác) 

Xem full giải thích
19
IV
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Để làm đúng Matching Heading, cần áp dụng Linearthinking qua hai bước Simplify + Read Connection Simplify + Read connection (1) - (3) Giới thiệu về robots làm việc ở nhà hàng (5) - (8) Giới thiệu robots giúp việc ở Tokyo (9) - (11) Nêu yêu cầu của robots giúp việc: do not scare individuals => Main idea: Examples của 2 loại robots làm việc

So với list of heading: Chọn heading IV. Examples of robots at work



Xem full giải thích
20
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Khi skim/scan, thí sinh thường thắc mắc tại sao từ “concern" xuất hiện trong câu hỏi mà lại không thấy đề cập trong bài đọc. Đầu tiên, cần phải hiểu từ “concern" ở đây không phải mang nghĩa là “lo lắng" mà “concern” nghĩa là “quan tâm" => Câu hỏi được hiểu là: “Scientists quan tâm tới việc đảm bảo robots không đáng sợ"

Linearthinking

So sánh giữa nội dung câu hỏi và phát biểu của Ron Chrisley: - Ron Chrisley: Machines take researchers into the field of socialised robotics: how to make robots act in a way that does not scare individuals (Dấu 2 chấm chứng tỏ vế sau bỗ nghĩa, giải thích rõ hơn cho vế trước)

= Researchers are taken into the field of how to make robots act in a way that does not scare individuals = Researchers want to make robots act in a way that does not scare individuals - Câu hỏi: An important concern for scientists is to ensure that robots do not seem frightening => Đáp án: C. Ron Chrisley 



Xem full giải thích
21
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

- So sánh thông tin giữa câu hỏi và bài đọc: + Bài đọc:

 researchers tried to get round the problem by attempting to recreate the visual processing that goes on in the human cortex .

 However , that challenge has proved to be complex.

 'We have become far more pragmatic in our work,' says Nello Cristianini. 

 We are no longer trying to recreate human function (= recreate the visual processing that goes on in the human cortex) 

Xem full giải thích
22
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Nếu chỉ skim/scan từ khoá trong đoạn này thì sẽ rất khó để học viên locate được đúng thông tin, vì thông tin được paraphrase về nghĩa chứ không phải paraphrase bằng synonyms. Ví dụ, học viên sẽ không tìm được những cụm như “films and books" hay “take considerable time" trong bài đọc

Linearthinking

- So sánh giữa nội dung câu hỏi và bài đọc: + Bài đọc: “ The fact is we still have a way to go before real robots catch up with their science fiction counterparts ” Gates says. =  We still have a way to go before real robots catch up with their science fiction counterparts = We still have a way to go before real robots can be the same as robots in science fiction + Câu hỏi: It will take considerable time for modern robots to match the ones we have created in films and books. = It will take considerable time for modern robots to be the same as  robots we have created in films and books. => Trùng khớp => Đáp án: A. Bill Gates 


Xem full giải thích
23
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

So sánh giữa nội dung câu hỏi và bài đọc: - Bài đọc: ' Robots first learn basic competence how to move around a house without bumping into things. 

 Then we can think about teaching them how to interact with humans ,' Chrisley said = According to Chirsely, robots should learn how to move round a house without bumping into things before we teach them how to interact with humans

- Câu hỏi: We need to enable robots to move freely before we think about trying to communicate with them => Người nói câu này là Chrisley => Đáp án: C. Ron Chrisley

Xem full giải thích
24
onboard computer
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning

Nếu chỉ skim/scan từ “maps and plans" mà không thật sự hiểu cấu trúc câu, học viên rất dễ chọn sai từ “car" điền vào chỗ trống.

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống trong câu nằm ở vị trí Subject, đứng ngay trước Verb -> Cần điền một Noun

So sánh cấu trúc giữa câu hỏi và bài đọc: Bài đọc:  Each car had its on-board computer which was loaded with a digital map and route plans => Each car had its on-board computer. The computer was loaded with (= was equipped with) a digital map and route plans

Xem full giải thích
25
ultra sound signals
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống nằm ngay sau động từ “send out", mà xét theo Verb Pattern thì send out phải là send out + Noun => cần điền Noun vào chỗ trống



So sánh cấu trúc câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc: The Trilobite scuttles around homes emitting ultrasound signals to create maps of rooms

=> Trilobite create maps of rooms by emitting ultrasound signals

Xem full giải thích
26
touchscreen
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking

Khi nhìn vào câu hỏi, trước hết cần phân tích cấu trúc câu hỏi để biết cần điền loại từ nào vào chỗ trống. Vì chỗ trống trong câu hỏi này đứng ngay sau giới từ “a" => cần phải điền một Noun vào đây So sánh thông tin câu hỏi và bài đọc:

Bài đọc: Each  possesses a touch-screen on which orders can be keyed in .

Câu hỏi: Robot Kitchen humanoids have a _____ to take orders Đáp án: touchscreen



Xem full giải thích

Passage 3

📖 Bài đọc passage 3

It’S Your Choice! - Or Is It Really?
As we move from the industrial age to the information age, societal demands on our mental capabilities are no less taxing...
We are constantly required to process a wide range of information to make decisions. Sometimes, these decisions are trivial, such as what marmalade to buy. At other times, the stakes are higher, such as deciding which symptoms to report to the doctor. However, the fact that we are accustomed to processing large amounts of information does not mean that we are better at it (Chabris & Simons, 2009). Our sensory and cognitive systems have systematic ways of failing of which we are often, perhaps blissfully, unaware. Imagine that you are taking a walk in your local city park when a tourist approaches you asking for directions. During the conversation, two men carrying a door pass between the two of you. If the person asking for directions had changed places with one of the people carrying the door, would you notice? Research suggests that you might not. Harvard psychologists Simons and Levi (1998) conducted a field study using this exact setup and found that the change in identity went unnoticed by 7 (46.6%) of the 15 participants. This phenomenon has been termed 'change blindness' and refers to the difficulty that observers have in noticing changes to visual scenes (e.g. the person swap), when the changes are accompanied by some other visual disturbance (e.g. the passing of the door). Over the past decade, the change blindness phenomenon has been replicated many times. Especially noteworthy is an experiment by Davies and Hine (2007) who studied whether change blindness affects eyewitness identification. Specifically, participants were presented with a video enactment of a burglary. In the video, a man entered a house, walking through the different rooms and putting valuables into a knapsack. However, the identity of the burglar changed after the first half of the film while the initial burglar was out of sight. Out of the 80 participants, 49 (61%) did not notice the change of the burglar's identity, suggesting that change blindness may have serious implications for criminal proceedings. To most of us, it seems bizarre that people could miss such obvious changes while they are paying active attention. However, to catch those changes, attention must be targeted to the changing feature. In the study described above, participants were likely not to have been expecting the change to happen, and so their attention may have been focused on the valuables the burglar was stealing, rather than the burglar. Drawing from change blindness research, scientists have come to the conclusion that we perceive the world in much less detail than previously thought (Johansson, Hall, & Sikstrom, 2008). Rather than monitoring all of the visual details that surround us, we seem to focus our attention only on those features that are currently meaningful or important, ignoring those that are irrelevant to our current needs and goals. Thus at any given time, our representation of the world surrounding us is crude and incomplete, making it possible for changes or manipulations to go undetected (Chabris & Simons, 2010). Given the difficulty people have in noticing changes to visual stimuli, one may wonder what would happen if these changes concerned the decisions people make. To examine choice blindness, Hall and colleagues (2010) invited supermarket customers to sample two different kinds of jams and teas. After participants had tasted or smelled both samples, they indicated which one they preferred. Subsequently, they were purportedly given another sample of their preferred choice. On half of the trials, however, these were samples of the non-chosen jam or tea. As expected, only about one third of the participants detected this manipulation. Based on these findings, Hall and colleagues proposed that choice blindness is a phenomenon that occurs not only for choices involving visual material, but also for choices involving gustatory and olfactory information. Recently, the phenomenon has also been replicated for choices involving auditory stimuli (Sauerland, Sagana, & Otgaar, 2012). Specifically, participants had to listen to three pairs of voices and decide for each pair which voice they found more sympathetic or more criminal. The voice was then presented again; however, the outcome was manipulated for the second voice pair and participants were presented with the non-chosen voice. Replicating the findings by Hall and colleagues, only 29% of the participants detected this change. Merckelbach, Jelicic, and Pieters (2011) investigated choice blindness for intensity ratings of one's own psychological symptoms. Their participants had to rate the frequency with which they experienced 90 common symptoms (e.g. anxiety, lack of concentration, stress, headaches etc.) on a 5 point scale. Prior to a followup interview, the researchers inflated ratings for two symptoms by two points. For example, when participants had rated their feelings of shyness, as 2 (i.e. occasionally), it was changed to 4 (i.e. all the time). This time, more than half (57%) of the 28 participants were blind to the symptom rating escalation and accepted it as their own symptom intensity rating. This demonstrates that blindness is not limited to recent preference selections, but can also occur for intensity and frequency. Together, these studies suggest that choice blindness can occur in a wide variety of situations and can have serious implications for medical and judicial outcomes. Future research is needed to determine how, in those situations, choice blindness can be avoided.

❓ Câu hỏi passage 3

Question 27 - 31
Do the following statements agree with the information given in the Reading Passage?
In following statements below, choose
YES if the statement agrees with the information
NO if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this
27
Doctors make decisions according to the symptoms that a patient describes.
28
Our ability to deal with a lot of input material has improved over time.
29
We tend to know when we have made an error of judgement.
30
A legal trial could be significantly affected by change blindness.
31
Scientists have concluded that we try to take in as much detail as possible from our surroundings.
Question 32 - 36
Complete the table below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the text for each answer.
Experiments in change blindness
Question 37 - 38
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO statements are true for both the supermarket and voice experiments?
A
The researchers focused on non-visual material.
B
The participants were asked to explain their preferences.
C
Some of the choices made by participants were altered.
D
The participants were influenced by each other’s choices.
E
Percentage results were surprisingly low.
Question 39 - 40
Choose TWO letters, A-E
Which TWO statements are true for the psychology experiment conducted by Merckelbach, Jelicic, and Pieters?
A
The participants had to select their two most common symptoms.
B
The participants gave each symptom a 1-5 rating.
C
Shyness proved to be the most highly rated symptom.
D
The participants changed their minds about some of their ratings.
E
The researchers focused on the strength and regularity of symptoms.

🔥 Đáp án & giải thích 3

27
Not Given
Rút gọn

Giải thích chi tiết

1. Skimming/scanning

- Thí sinh có thể sẽ chọn Yes vì thấy bài đọc có nhiều từ khóa trùng với câu hỏi. Tuy nhiên bài chỉ nói về việc bệnh nhân report symptoms cho doctor, không hề nói doctor sẽ làm gì.

2. Linearthinking

- Cấu trúc bài đọc:

 We are required to process information to make decisions .

(Câu 2 đưa ra 1 ví dụ khác)

 the stakes are higher , such as deciding which symptoms to report to the doctor

Xem full giải thích
28
No
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



- Bài đọc: the fact that we are accustomed to processing large amounts of information does not mean that we are better at it

=> We are able to process a lot of information, but we don't get better at processing a lot of information.

- Câu hỏi: Our ability to deal with a lot of input material has improved over time.

=> Trái ngược ý.

Xem full giải thích
29
No
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Lineathinking:



- Bài đọc:

 you are taking a walk in your local city park when a tourist approaches you asking for directions

 During the conversation , two men carrying a door pass between the two of you 

 If the person asking for directions had changed places with one of the people carrying the door , would you notice? 

Xem full giải thích
30
Yes
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



- Bài đọc: Out of the 80 participants , 49 (participants) did not notice the change of the burglar's identity , suggesting that change blindness may have serious implications for criminal proceedings .

= A lot of people got affected by change blindness during criminal proceedings

- Câu hỏi: A legal trial could be significantly affected by change blindness

=> Đáp án: Yes



Xem full giải thích
31
No
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Câu này paraphrase tương đối đơn giản nên các bạn có thể nhanh chóng xác định câu trả lời.



Tuy nhiên, bạn nào muốn hiểu chắc ăn để lựa đáp án thì cứ dùng Linearthinking





Xem full giải thích
32
visual disturbance
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



Bài đọc:

 This phenomenon has been termed 'change blindness' and refers to the difficulty that observers have in noticing changes , when the changes are accompanied by visual disturbance (e.g. the passing of the door) .

= change blindess refers to the difficulty that observers have in noticing changes when the changes are accompanied by visual disturbance = When there are changes that are accompanied by visual disturbance, change blindness happens.

= change blindess is caused by visual disturbance

Xem full giải thích
33
directions
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:

Bài đọc: you are taking a walk in your local city park when a tourist approaches you asking for directions

=> A tourist ask you to give him/her directions

Câu hỏi: Giving _______________ to a stranger

=> Đáp án: directions



Xem full giải thích
34
the door
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning:

Nhiều thí sinh sẽ không locate info được vì bài paraphrase dựa trên meaning, không phải trên từ khóa. Linearthinking:


Bài đọc: During the conversation two men carrying a door pass between the two of you

=> Đang nói chuyện mà có two men carrying a door đi chen ngang qua giữa -> tự động chú ý tới door => A door is being moved in between the two of you, which makes you pay attention to it. => You focus on the movement of the door

Câu hỏi: Focus of participants’ attention - the movement of __________

=> Đáp án: the door



Xem full giải thích
35
identification
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



Bài đọc:

Especially noteworthy is an experiment by Davies and Hine (2007) who studied whether change blindness affects eyewitness identification.

=> Davies and Hine studied the impact change blindness has on eyewitness identification 

Câu hỏi: Purpose of experiment: to assess the impact of change blindness on ________________ by eyewitnesses

Xem full giải thích
36
valuables
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Skimming/scanning:

Dùng các kỹ năng này sẽ khó locate info vì bài paraphrase dựa trên ngữ nghĩa.

Linearthinking:



Bài đọc: In the video , a man entered a house , walking through the different rooms and putting valuables into a knapsack .

-> participants được cho coi 1 video về a man entered a house and putting valuables into a knapsack

Xem full giải thích
37
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:

- Bài đọc:

 To examine choice blindness , Hall and... invited supermarket customers to sample two different kinds of jams .

 After participants had tasted samples , they indicated which one they preferred .

 Subsequently , they were given another sample of their preferred choice . -> Customers được chọn thêm sample

 On half of the trials , however , these were samples of the non-chosen jam. -> Các mẫu samples trong 1 nửa số lần trials (thử nghiệm) là non-chosen, tức không phải cái customers đã chọn -> Một số lựa chọn của khách đã bị thay đổi.

Xem full giải thích
38
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



 the phenomenon has also been replicated for choices involving auditory stimuli

 Specifically , participants had to listen to voices 

* không hiểu auditory stimuli là gì thì đọc sang câu 2 vì nó giải thích chi tiết cho câu 1 => In another experiment, participants had to listen to voices

- So với list đáp án, ta có: A. The researchers focused on non-visual material.

( voices = non-visual material)

Xem full giải thích
39
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Linearthinking:



- Bài đọc: Merckelbach, Jelicic, and Pieters investigated choice blindness for intensity ratings of symptoms .

 Their participants had to rate the frequency with which they experienced symptoms on a 5 point scale

- So với list đáp án, ta có:

 B The participants gave each symptom a 1-5 rating. C The researchers focused on the strength and regularity of symptoms.

Xem full giải thích
40
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Xem giải thích ở câu trước

Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án OCG - Reading Test 2 tại đây