Cambridge IELTS 9 - Listening Test 4 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Cambridge IELTS 9 - Listening Test 4 được lấy từ cuốn sách Cambridge IELTS 9 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Cambridge IELTS 9 - Listening Test 4 With Practice Test, Answers And Explanation

Section 1

👂️ Bài nghe section 1

00:00
Question 1 - 4
Complete the table below.
Write ONE WORD ONLY.
HEALTH CENTRES
Question 5 - 6
Choose TWO letters A-E.
Which TWO of the following are offered free of charge at Shore Lane Health Centre?
A
acupuncture
B
employment medicals
C
sports injury therapy
D
travel advice
E
vaccinations
Question 7 - 10
Complete the table below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER.
Talks for patients at Shore Lane Health Centre

❓ Tapescript section 1

Health Centres
00:00
WOMAN:
Can I help you?
MAN:
Yes, I've just moved to this area with my wife and children and I'd like to know where we can all register with a doctor at a Health Centre.
WOMAN:
Okay. Well, there's (Example) Doctor Green at The Harvey Clinic. We always recommend her for babies, because she's very good with them and she runs a special clinic.
MAN:
Oh...actually my youngest child is five, so that wouldn't be any good for us.
WOMAN:
Right.
MAN:
Is there anywhere else I could try?
WOMAN:
Yes, the Eshcol Health Practice is the next one on my list.
MAN:
How do you spell that?
WOMAN:
E-S-H-C-O-L. And it's Doctor Fuller, who has space on his list. The clinic only opened a year ago, so the facilities are all very modern.
MAN:
That sounds good.
WOMAN:
And it's particularly good if you're busy during the day, because they also do appointments in the evening. They're closed on Saturday, though. The only other place on the list is the Health Centre on Shore Lane. You can register with Doctor Gormley, that's G-O-R-M-L-E-Y. He's new there, but the centre has a very good reputation.
MAN:
Oh yes, I think I know the road.That would be the best one. Thanks. Could you tell me, will all their services be free?
WOMAN:
Erm...there are usually some small charges that doctors make. Let me see what it says bout the Shore Lane Centre. If you need to be vaccinated before and trips abroad, you won't have to pay for this. Erm, what else? The sports injury treatment service operates on a paying basis, as does the nutritional therapy service. Some health centres do offer alternative therapies like homeopathy as part of their pay-to-use service. Shore Lane are hoping to do this soon - I think they may start with acupuncture. And finally, if you need to prove you're healthy or haven't had any serious injuries before a new employer will accept you, you can get a free fitness check-up there, but you'd most likely have to pay for insurance medicals though.
MAN:
Okay, thanks.
WOMAN:
You might also be interested to know the Centre is running a pilot scheme of talks for patients. I've got the list here. Actually, they look very interesting.
MAN:
What sort of things?
WOMAN:
Well, the first one's about giving up smoking. It's next week, the twenty-fifth of February, at 7 pm, and that's in Room 4. It says, the talk will stress the health benefits particularly for people with asthma or heart disease.
MAN:
That sounds very interesting.
WOMAN:
There's also a talk for families with children. It's on Healthy Eating, and takes place on the first of March at five o'clock.
MAN:
Will that be at the Health Centre?
WOMAN:
Erm, actually it's at the primary school on Shore Lane. I imagine they're inviting the parents of pupils there - it says here 'all welcome'.
MAN:
Mmm, I might go to that if I have time.
WOMAN:
There's a couple of other talks - one giving advice about how to avoid injuries while doing exercise. It's on the ninth of March. Oh, it's a late afternoon talk, at four thirty, and it'll be in Room 6. It also says the talk is suitable for all ages. And finally, there's a talk called 'Stress Management' which is...

🔥 Đáp án & giải thích section 1

1
babies
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ đối tượng phù hợp nhất với trung tâm
Khi bạn nghe nhắc đến "The Harvey Clinic" và "Doctor Green" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "We always recommend her for babies because she’s very good with them"

>> cô ấy rất tốt với trẻ em/trẻ sơ sinh

>> Từ cần điền là "babies"

Nếu bạn bắt keyword và đợi tới từ "good with them" là sẽ bị trễ nhé, chú ý nghe sau khi nói tới Doctor Green liền

Xem full giải thích
2
Eshcol
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên của trung tâm sức khỏe
Khi bạn nghe hỏi "Is there anywhere else I could try?" là biết chuẩn bị nhắc đến tên trung tâm thứ 2
Sau đó nghe đáp án và phần đánh vần để viết đúng tên riêng "Yes, the Eshcol Health Practice"

>>Từ cần điền là "Eshcol"



Xem full giải thích
3
evening
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun/adj bổ nghĩa cho "appointments"
Khi bạn nghe nhắc đến "Doctor Fuller" và "it’s particularly good if you’re busy during the day" >> dự đoán sắp nói đến "appointment"
Sau đó nghe "they also do appointments in the evening."

>> họ cũng có lịch khám vào buổi tối." >> Từ cần điền là "evening"



Xem full giải thích
4
Gormley
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên của bác sĩ ở trung tâm "Shore Lane"
Khi bạn nghe nhắc đến "Health Centre on Shore Lane" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe tên bác sĩ và phần đánh vần để viết đáp án "You can register with Doctor Gormley, that’s G-O-R-M-L-E-Y."

>> Từ cần điền là "Gormley"



Xem full giải thích
5
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi về 2 dịch vụ được "Shore Lane Health Centre" làm miễn phí
Khi bạn nghe về "charges" là biết chuẩn bị có đáp án



Sau đó nghe "If you need to be vaccinated before and trips abroad,you won’t have to pay for this."

>> Nếu bạn cần phải chủng ngừa trước và đi du lịch nước ngoài, bạn sẽ không phải trả tiền cho việc này. >> Chọn E





Tiếp theo nghe "The sports injury treatment service operates on a paying basis"

>> Dịch vụ điều trị chấn thương thể thao phải trả phí >> Loại C

Xem full giải thích
6
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết

- Câu hỏi về 2 dịch vụ được "Shore Lane Health Centre" làm miễn phí - Khi bạn nghe về "charges" là biết chuẩn bị có đáp án - Sau đó nghe "If you need to be vaccinated before and trips abroad,you won’t have to pay for this." (Nếu bạn cần phải chủng ngừa trước và đi du lịch nước ngoài, bạn sẽ không phải trả tiền cho việc này.) >> Chọn E - Tiếp theo nghe "The sports injury treatment service operates on a paying basis"(Dịch vụ điều trị chấn thương thể thao phải trả phí) >> Loại C - Tiếp đó là "Some health centres do offer alternative therapies like homeopathy as part of their pay-to-use service." (Một số trung tâm y tế cung cấp các liệu pháp thay thế như vi lượng đồng căn như một phần của dịch vụ trả tiền để sử dụng.) >> "Shore Lane are hoping to do this soon – I think they may start with acupuncture." (hy vọng sẽ sớm làm được điều này - có thể bắt đầu bằng châm cứu) >> Loại A - Cuối cùng nghe "if you need to prove you’re healthy or haven’t had any serious injuries before a new employer will accept you,you can get a free fitness check-up there" (nếu bạn cần chứng minh mình khỏe mạnh hoặc chưa gặp chấn thương nghiêm trọng nào trước khi chủ lao động mới chấp nhận bạn, bạn có thể được kiểm tra sức khỏe miễn phí tại đó) >> Chọn B

Xem full giải thích
7
heart
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ vấn đề về sức khỏe, song song với asthma
Khi bạn nghe nhắc đến "giving up smoking" là biết sắp có đáp án
Sau đó nghe "the talk will stress the health benefits particularly for people with asthma or heart disease."

>> Từ cần điền là "heart" (lưu ý là ở đây mình không điền từ disease vì đã có từ problems rồi)



Xem full giải thích
8
primary school
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ địa điểm



Khi bạn nghe về "Healthy Eating" là biết đáp án sắp vào
Sau đó nghe "Will that be at the Health Centre?"

>> Bắt đầu hỏi về địa điểm tổ chức

>> Tiếp đó nghe "actually it’s at the primary school on Shore Lane."

>> Từ cần điền là "primary school"



Xem full giải thích
9
4:30
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền number chỉ thời gian buổi nói chuyện ngày 9/3
Khi bạn nghe "avoid injuries while doing exercise" và "the ninth of March" là biết sắp có đáp án
Sau đó nghe "it’s a late afternoon talk, at four thirty"

>> Từ cần điền là "4:30"



Xem full giải thích
10
ages
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ đối tượng phù hợp để nghe buổi nói chuyện.
Sau đó nghe "the talk is suitable for all ages" (bài nói chuyện phù hợp với mọi lứa tuổi.)

>> Từ cần điền là "ages"



Xem full giải thích

Section 2

👂️ Bài nghe section 2

00:00
Question 11 - 13
Label the diagram below.
Choose THREE answers from the box and write the correct letters A-E.
CAM9_L4_P2_WATER HEATER_NoOpt.png
11
12
13
A
electricity indicator
B
on/off switch
C
reset button
D
time control
E
warning indicator
Question 14 - 18
Where can each of the following items be found?
Choose FIVE answers from the options and write the correct letter A-G.
List of Endings
A
in box on washing machine
B
in cupboard on landing
C
in chest of drawers
D
next to window in living room
E
on shelf of back door
F
on top of television
G
under kitchen sink
Pillows
14
Washing powder
15
Key
16
Light bulbs
17
Map
18
Question 19 - 20
Complete the notes below.
Write ONE WORD OR A NUMBER.
The best place to park in town – next to station
Phone number for takeaway pizzas – 
19
.
Railway museum closed on 
20
.

❓ Tapescript section 2

Water Heater
00:00
MAN:
Hello?
WOMAN:
Hi. It's Laura Cariton here. We've just arrived at the holiday flat, but I can't get the hot water and heating to work.
MAN:
Oh right! That's easy. Don't worry. In the upstairs cupboard, you'll find the water heater. You'll see three main controls on the left at the bottom of the heater. The first one - the round one on the far left - is the most important one for the heating and hot water. It's the main control switch. Make sure it's in the 'on' position.The switch is 'off'. That's probably what's happened - it's got switched off by mistake
MAN:
The middle one of these three controls - you'll see it's slightly larger than the first one - controls the radiators. If you feel cold while you're there and need the radiators on, this needs to be turned to maximum. The last of the three controls - the one on the right - is usually on about a number four setting which for the water in the taps is usually quite hot enough.
MAN:
Below the heating controls in the middle is a small round plastic button. If there isn't enough water in the pipes, sometimes the heater goes out.If this happens you'll need to press this button to reset the heater. Hold it in for about five seconds and the heater should come on again. Then there's a little square indicator under the third knob that's kind of alarm light. It'll flash if you need to reset the heater.
WOMAN:
It sounds complicated...
MAN:
I'm sure you won't have any problems with it. There should be some more instructions on the side of the heater. Call me back if you can't make it work.
WOMAN:
Okay.
WOMAN:
While you're on the phone, we haven't managed to find a few things we need, like extra pillows for the beds and some washing powder. Is there any here?
MAN:
Pillows... yes. If you look in the cupboard, the large white one upstairs - to the left of the bathroom door - there should be four or five on the top shelf. And if you want to do some washing, there's some powder for that... probably by the back door. There's a kind of shelf there above the sink. In fact, I'm sure there's some there, in a large blue box. You need about half a cup full for each wash.
MAN:
And that reminds me, the spare key to the back door is hanging on a hook on the wall by the sitting room window. Please make sure to put it back when you've used it. The previous guests lost it in the garden and I had to find some spare bulbs in a large cardboard box. It's on top of the washing machine with all kinds of useful things in it. Oh, and another thing I forgot to mention when we last spoke...
WOMAN:
Yes?
MAN:
I've left you a local map, so you'll be able to find your way around easily. It shows the whole area. I put it in the top drawer of the chest under the TV in your bedroom. There's a whole file of local information in there too.
WOMAN:
Thanks. What about visiting the town? Can you give us any advice?
MAN:
Yes. You'll need to take the car. It's too far to walk from the flat really. You have to pay to leave your car in all the car parks now I'm afraid... I like the one that's by the station best and you can walk to the town centre from there in five minutes. That's where all the best restaurants are. But if you want a takeaway, the Italian one does really good pasta and pizzas. Call 7-3 double 2.8-1 for that one, or 7 double 6, double 1,9 for the Chinese.They's both good and they'll both deliver to the flat.
MAN:
As for places to visit, yes, do go and see the railway museum. The exhibition is small but really good. It gets very crowded on Sundays, so I suggest you visit it on a quieter day, later in the week, but not on Thursdays which is market day - you won't find anywhere to park and it's also the only day of the week when they're not open! Anything else?
WOMAN:
Not for the moment.Thanks!

🔥 Đáp án & giải thích section 2

11
B
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định vị trí là cái nút hình tròn đầu tiên bên trái
Khi bạn nghe miêu tả "The first one – the round one on the far left" là biết đúng vị trí mình cần >> đáp án sắp vào
Sau đó nghe "It’s the main control switch" (Đó là công tắc điều khiển chính)

>> Chọn B



Xem full giải thích
12
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định vị trí là cái nút tròn ở giữa ngay bên dưới nút tròn "central heat radiators"
Khi bạn nghe miêu tả "Below the heating controls in the middle is a small round plastic button" là biết đúng vị trí cần >> đáp án sắp vào
Sau đó nghe "you’ll need to press this button to reset the heater." (bạn sẽ cần nhấn nút này để đặt lại lò sưởi)

>> Chọn C



Xem full giải thích
13
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định vị trí là nút hình vuông/ chữ nhật ngay bên phải
Khi bạn nghe miêu tả "there’s a little square indicator under the third knob" (có một chỉ báo hình vuông nhỏ dưới núm thứ ba) là biết đúng vị trí mình cần >> sắp có đáp án
Sau đó nghe "that’s kind of alarm light." (đó là loại đèn báo)

>> Chọn E



Xem full giải thích
14
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe nhắc đến "pillows" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "If you look in the cupboard, the large white one upstairs – to the left of the bathroom door – there should be four or five on the top shelf"

>> trong cái tủ lớn màu trắng ở tầng trên có bốn hoặc năm chiếc trên kệ trên cùng

>> Chọn B



Xem full giải thích
15
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe nhắc đến "washing" và "powder" là biết sắp có đáp án
Sau đó nghe " probably by the back door"

>> Chọn E



Xem full giải thích
16
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe nhắc đến "key" là biết đáp án sắp vào
Sau đó nghe "the spare key to the back door is hanging on a hook on the wall by the sitting room window."

>> chìa khóa treo trên móc bên cạnh cửa sổ>> Chọn D



Xem full giải thích
17
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe nhắc đến "bulbs" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "It’s on top of the washing machine with all kinds of useful things in it."

>> Nó nằm trên đầu máy giặt >> Chọn A



Xem full giải thích
18
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe nhắc đến "map" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "I put it in the top drawer of the chest under the TV in your bedroom."

>> đặt trong ngăn kéo tủ trên cùng dưới TV trong phòng ngủ >> Chọn C

Xem full giải thích
19
732281
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền number chỉ số điện thoại đặt pizza mang về
Khi bạn nghe nhắc đến "takeaway" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe số điện thoại "Call 7-3 double 2.8-1 for that one, or 7 double 6,double 1,9"

>> Từ cần điền là "732281"



Xem full giải thích
20
Thursday/Thursdays
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền time chỉ thời gian "railway museum" đóng cửa"
Khi bạn nghe "It gets very crowded on Sundays" là biết loại Sunday vì ngày này khách rất đông
Sau đó nghe "but not on Thursdays" >> đáp án chuẩn bị vào
Nghe thấy "and it’s also the only day of the week when they’re not open"

>> đó cũng là ngày duy nhất trong tuần không mở cửa

>> Từ cần điền là "Thursdays"



Xem full giải thích

Section 3

👂️ Bài nghe section 3

00:00
Question 21 - 22
Choose the correct letter, A, B or C.
21
In her home country, Kira had
A
completed a course.
B
done two years of a course.
C
found her course difficult.
22
To succeed with assignments, Kira had to
A
read faster.
B
write faster.
C
change her way of thinking.
Question 23 - 25
Complete the sentences below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
23
Kira says that lecturers are easier to

than those in her home country.
24
Paul suggests that Kira may be more 

than when she was studying before.
25
Kira says that students want to discuss things that worry them or that 

 them very much.
Question 26 - 30
Answer the questions below.
Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.
26
How did the students do their practical sessions?
27
In the second semester how often did Kira work in a hospital?
28
How much full-time work did Kira do during the year?
29
Having completed the year, how does Kira feel?
30
In addition to the language, what do overseas students need to become familiar with?

❓ Tapescript section 3

Kira - The Exchange Student
00:00
PAUL:
Hello, Kira, how are you?
KIRA:
Fine thanks, Paul, how are you?
PAUL:
Well, thanks. It's good to see you. It must be twelve months since you did our course?
KIRA:
That's right. It's nice to come back and say hello.
PAUL:
What course did you enrol in?
KIRA:
Actually, I went straight into third year Pharmacy. They credited me with two years, which probably made it more difficult for me.
PAUL:
On the other hand, you were lucky to be granted credits. Is that why you chose the course?
KIRA:
Yes. And, as I'd already finished a course in it in my country. I thought it would be easier if I studied something I already knew.
PAUL:
I didn't realise you went into third year.I thought you started in first year. No wonder it was so hard! And what do you think is one of the big differences between studying at a university here and studying in your country?
KIRA:
Well, I've found it very difficult to write assignments, because I wasn't familiar with that aspect of the system here. The main problem is that the lecturers expect you to be critical. That made me feel really terrible. I thought "How can I possibly do it? How can I comment on someone else's research when they probably spent five years doing it?"
KIRA:
I think a lot of people who come from overseas countries have similar problems. But after a while it became easier for me. People expect you to have problems with the process of reading and writing but, in fact, it is more a question of altering your viewpoint towards academic study.
PAUL:
How was the content of the lectures? Was it easy for you?
KIRA:
I didn't really have many problems understanding lectures. The content was very similar to what I'd studied before.
PAUL:
And what about the lecturers themselves? Are they essentially the same as lecturers in your country?
KIRA:
Well actually, no. Here, they're much easier to approach. After every lecture you can go and ask them something you didn't understand. Or you can make an appointment and talk to them about anything in the course.
PAUL:
Maybe you found them different because you're a more mature student now, whereas when you were studying in your country you were younger and not so assertive.
KIRA:
No, I don't think that's the difference. Most of the students here do it.In my faculty, they all seem to make appointments - usually to talk about something in the course that's worrying them, but sometimes just about something that might really interest them, something they might want to specialise in.The lecturers must set aside certain times every week when they're available for students.
PAUL:
That's good to hear.
PAUL:
And how was your timetable? Was it a very busy year?
KIRA:
Very, very busy. They make you work very hard. Apart from lectures, we had practical sessions in a lot of subjects. We did these in small groups. I had to go and work four hours every week in a community pharmacy. Actually,I enjoyed this very much - meeting new people all the time. Then in second semester, we had to get experience in hospital dispensaries, so every second day we went to one of the big hospitals and worked there. And on top of all that we had our assignments, which took me a lot of time. Oh, I nearly forgot, between first and second semesters, we had to work full-time for two weeks in a hospital.
PAUL:
That does sound a very heavy year. So are you pleased now that you did it? Do you feel some sense of achievement?
KIRA:
Yeah, I do feel much more confident, which I suppose is the most important thing.
PAUL:
And have you got any recommendations for people who are studying from overseas?
KIRA:
Well, I suppose they need very good English. It would be much better if they spent more time learning English before they enter the university, because you can be in big trouble if you don't understand what people are saying and you haven't got time to translate.
PAUL:
Anything else?
KIRA:
Well, as I said before, the biggest problem for me was a lack of familiarity with the education system here.
PAUL:
It sounds as if it was a real challenge. Congratulations, Kira.
KIRA:
Thanks, Paul.

🔥 Đáp án & giải thích section 3

21
A
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Câu hỏi nhằm xác định ở đất nước của Kira, cô ấy đã làm gì và các đáp án đều liên quan đến "course"
Khi bạn nghe hỏi "What course did you enrol in?" (Bạn đã đăng ký khóa học nào?) là biết đáp án chuẩn bị vào
Tiếp đó bạn nghe "I went straight into third year Pharmacy" (Tôi vào thẳng ngành Dược năm thứ ba)

>> 'They credited me with two years, which probably made it more difficult for me." (Họ ghi nhận tôi hai năm, điều này có lẽ khiến tôi khó khăn hơn.)

>> Loại B và C vì đây không phải việc Kira làm ở đất nước cô ấy

Sau đó nghe "as I’d already finished a course in it in my country" (vì tôi đã hoàn thành một khóa học về nó ở đất nước của tôi)

>> Chọn A



Xem full giải thích
22
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đáp án là 1 việc Kira phải làm để "succeed with assignments"
Khi Kira nhắc đến "I’ve found it very difficult to write assignments" là biết sắp có đáp án
Tiếp đó Kira chỉ rõ sự khó khăn là ở chỗ "lecturers expect you to be critical." (giảng viên mong đợi bạn là người phản biện.)

>> Kira sẽ cần khắc phục việc này >> Sau đó nghe "People expect you to have problems with the process of reading and writing but, in fact, it is more a question of altering your viewpoint towards academic study."

>> Mọi người nghĩ rằng bạn sẽ gặp vấn đề trong quá trình đọc và viết, nhưng trên thực tế, vấn đề là thay đổi quan điểm

>> Chọn C



Xem full giải thích
23
approach
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là verb. Kira đang so sánh giảng viên ở dây dễ dàng để làm gì hơn là ở đất nước của cô ấy
Khi bạn nghe "Are they essentially the same as lecturers in your country?" >> câu hỏi so sánh giảng viên >> Đáp án sắp vào
Sau đó nghe "Here, they’re much easier to approach."

>> họ dễ tiếp cận hơn nhiều

>> Từ cần điền là "approach"



Xem full giải thích
24
mature
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là adj chỉ việc Paul so sánh Kira của bây giờ với trước đây

>> Vì là Paul đưa ra nhận xét nên ta cần chú ý đến thoại của Paul

Sau đó bạn nghe "you’re a more mature student now, whereas when you were studying in your country you were younger and not so assertive."

>> bây giờ Kira là một sinh viên trưởng thành hơn) >> Từ cần điền là "mature"



Xem full giải thích
25
interest
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là verb, song song với từ worry them
Khi bạn nghe "make appointments – usually to talk about something in the course" là biết đáp án sắp vào
Sau đó nghe "something in the course that’s worrying them, but sometimes just about something that might really interest them."

>> Từ cần điền là "interest"



Xem full giải thích
26
groups
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định đáp án là cụm từ chỉ cách thức vì câu hỏi là "how"



Khi bạn nghe "Apart from lectures, we had practical sessions in a lot of subjects." là biết đáp án sắp vào



Sau đó nghe "We did these in small groups"

>> Từ cần điền là "groups"



Xem full giải thích
27
every 2 days
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định đáp án là cụm từ chỉ tần suất do câu hỏi là "how often"



Khi bạn nghe "in second semester, we had to get experience in hospital dispensaries" >> Đáp án sắp vào



Sau đó nghe "so every second day we went to one of the big hospitals and worked there."

>> cứ sau hai ngày chúng tôi lại đến một trong những bệnh viện lớn và làm việc ở đó

>> Từ cần điền là "every 2 days'



Xem full giải thích
28
2 weeks
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định đáp án là cụm từ chỉ khoảng thời gian Kira làm "full time" ở bệnh viện



Sau đó nghe "between first and second semesters, we had to work full-time for two weeks in a hospital."

>> chúng tôi phải làm việc toàn thời gian trong hai tuần trong bệnh viện.

>> Từ cần điền là "2 weeks"



Xem full giải thích
29
confident
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định đáp án là tính từ chỉ cảm xúc của Kira



Khi bạn nghe hỏi "Do you feel some sense of achievement?" là biết đáp án sắp vào



Sau đó nghe "Yeah, I do feel much more confident"

>> Từ cần điền là "confident"



Xem full giải thích
30
education system
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định đáp án là noun chỉ việc sinh viên nước ngoài phải tập làm quen bên cạnh ngoại ngữ



Khi nghe hỏi "have you got any recommendations for people who are studying from overseas?"

>> Kira cho biết "I suppose they need very good English " = " language " >> biết đáp án sắp vào



Paul hỏi "Anything else?" >> chuẩn bị nói tới cái thứ 2 ngoài English



Sau đó nghe "the biggest problem for me was a lack of familiarity with the education system here."

Xem full giải thích

Section 4

👂️ Bài nghe section 4

00:00
Question 31 - 36
Choose the correct letter, A, B or C.
31
What led the group to choose their topic?
A
Wildlife in city gardens
B
They were interested in the effects of city growth
C
They wanted to investigate a recent phenomenon
32
The exact proportion of land devoted to private gardens was confirmed by
A
consulting some official documents.
B
taking large-scale photos.
C
discussions with town surveyors.
33
The group asked garden owners to
A
take part in formal interviews
B
keep a record of animals they saw
C
get in contact when they saw a rare species
34
The group made their observations in gardens
A
which had a large number of animal species
B
which they considered to be representative
C
which had stable populations of rare animals
35
The group did extensive reading on
A
wildlife problems in rural areas
B
urban animal populations
C
current gardening practices
36
The speaker focuses on three animal species because
A
a lot of data has been obtained about them.
B
the group were most interested in them.
C
they best indicated general trends.
Question 37 - 40
Complete the table below. Write ONE WORD ONLY.

❓ Tapescript section 4

Wildlife In City Gardens
00:00
Good morning. Today I'd like to present the findings of our Year 2 project on wildlife found in gardens throughout our city. I'll start by saying something about the background to the project, then talk a little bit about our research techniques, and then indicate some of our interim findings.
First of all, how did we choose our topic? Well, there are four of us in the group and one day while we were discussing a possible focus, two of the group mentioned that they had seen yet more sparrow-hawks-one of Britain's most interesting birds of prey - in their own city centre gardens and wondered why they were turning up in these gardens in great numbers.
We were all very engaged by the idea of why wild animals would choose to inhabit a city garden. Why is it so popular with wildlife when the countryside itself is becoming less so?
The first thing we did was to establish what proportion of the urban land is taken up by private gardens. We estimated that it was about one fifth, and this was endorsed by looking at large-scale usage maps in the town land survey office - 24% to be precise.
Our own informal discussions with neighbours and friends led us to believe that many garden owners had interesting experiences to relate regarding wild animal sightings so we decided to survey garden owners from different areas of the city. Just over 100 of them completed a survey once every two weeks for twelve months - ticking off species they had seen from a pro forma list - and adding the names of any rarer ones.
Meanwhile, we were doing our own observations in selected gardens throughout the city. We deliberately chose smaller ones because they were by far the most typical in the city. The whole point of the project was to look at the norm not the exception. Alongside this primary research on urban gardens, we were studying a lot of books about the decline of wild animals in the countryside and thinking of possible causes for this.
So what did we find? Well, so much that I just won't have time to tell you about here.If you're interested in reading our more comprehensive findings, we've produced detailed graphic representations on the college web-site and of course any of the group would be happy to talk to you about them. Just email us.
What we've decided to present today is information about just three species - because we felt these gave a good indication of the processes at work in rural and urban settings as a whole.
The first species to generate a lot of interesting information was frogs. And there was a clear pattern here - they proliferate where there is suitable water. Garden ponds are on the increase, rural ponds are disappearing, leading to massive migration to the towns.
Hedgehogs are also finding it easier to live in urban areas - this time because their predators are not finding it quite so attractive to leave their rural environment, so hedgehogs have a better survival rate in cities. We had lots of sightings, so all in all we had no difficulties with our efforts to count their numbers precisely.
Our final species is the finest of bird singers, the song thrush.On the decline in the countryside, they are experiencing a resurgence in urban gardens because these days gardeners are buying lots of different plants which means there's an extensive range of seeds around, which is what they feed on.
Another factor is the provision of nesting places - which is actually better in gardens than the countryside. Hard to believe it, but it's true. Incidentally, we discovered that a massive new survey on song thrushes is about to be launched, so you should keep an eye open for that.
Now, I'd be happy to answer any questions you may have...

🔥 Đáp án & giải thích section 4

31
C
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Câu hỏi nhằm xác định lý do nhóm chọn lựa topic của họ
Khi bạn nghe "How did we choose the topic?" là biết đáp án sắp vào



Sau đó nghe "two of the group mentioned that they had seen yet more sparrow-hawks in their own city centre gardens and wondered why they were turning up in these gardens in great numbers"

>> thấy more sparrow-hawks ở city centre gardens và thắc mắc vì sao có nhiều ở đó



Tiếp theo nghe được phản ứng của nhóm " We were all very engaged by the idea of why wild animals would choose to inhabit a city garden"

>> hứng thú vì sao wild animals chọn ở city garden; "Why is it so popular with wildlife when the countryside itself is becoming less so?"

Xem full giải thích
32
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Cần nghe thông tin tỷ lệ chính xác đất dành cho private garden đã được xác nhận bởi cái gì
Khi bạn nghe "what proportion of the urban land is taken up by private gardens" là biết đáp án sắp vào
Sau đó nghe "We estimated that it was about one fifth, and this was endorsed by looking at large-scale usage maps in the town land survey office"

>> điều này được chứng thực khi xem các bản đồ sử dụng khổ lớn tại văn phòng khảo sát đất đai thị trấn

>> Cái để xác nhận tỷ lệ chính xác đất dành cho vườn tư nhân là "usage maps"

>> bản đồ sử dụng đất = " official documents " >> Chọn A



Xem full giải thích
33
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi nhằm xác định nhóm yêu cầu các chủ vườn làm gì.
Khi bạn nghe nhắc đến "garden owners" là biết đáp án sắp vào
Tiếp đó nghe "Our own informal discussions with neighbours and friends led us to believe that many garden owners had interesting experiences to relate regarding wild animal sightings"

>> "informal discussions" chứ không phải là formal interview >> Loại A

Sau đó nghe "we decided to survey garden owners from different areas of the city"

>> "ticking off species they had seen from a pro forma list – and adding the names of any rarer ones."

>> đánh dấu các loài mà họ đã thấy từ danh sách chiếu lệ - và thêm tên của bất kỳ loài nào hiếm hơn. >> Chọn B



Xem full giải thích
34
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định câu hỏi nhằm chỉ ra nhóm thực hiện quan sát của họ trong các khu vườn như thế nào
Khi bạn nghe nhắc đến "observations in selected gardens" là biết đáp án sắp vào
Sau đó nghe "We chose smaller ones because they were the most typical"

>> chọn con typical (tiêu biểu) = representative (đại diện) >> có thể là đáp án B >> Tiếp tục nghe "The whole point of the project was to look at the norm not the exception."

>> Phải chọn những mẫu là chung nhất chứ không chọn những cái ngoại lệ >> Chọn B



Xem full giải thích
35
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi nhằm xác định nhóm đã đọc nhiều về những loại nào
Khi nghe bạn nghe "Alongside this primary research on urban gardens, we were studying a lot of books" là biết đáp án sắp vào
Sau đó nghe "about the decline of wild animals in the countryside and thinking of possible causes for this."

>> wild animals' problems in the countryside >> Chọn A



Xem full giải thích
36
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu hỏi nhằm xác định nguyên nhân người nói tập trung vào ba loài động vật



Khi bạn nghe "... information about just three species – because ..." là biết đáp án sắp vào
Sau đó nghe "because we felt these gave a good indication of the processes at work in rural and urban settings"

>> bởi vì những điều này cho một dấu hiệu tốt về các quy trình làm việc ở nông thôn và thành thị

>> cho thấy được xu hướng chung ( good indication of the processes = best indicate general trend )>> Chọn C



Xem full giải thích
37
frog/frogs
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên động vật đầu tiên
Sau đó bạn nghe "The first species to generate a lot of interesting information was frogs"

>> Loài đầu tiên tạo ra nhiều thông tin thú vị là ếch >> Từ cần điền là "frogs"



Xem full giải thích
38
predators
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ con "hedgehog" được an toàn khỏi cái gì ở thành phố
Khi bạn nghe nhắc đến "hedgehogs are also finding it easier to live in urban areas – this time because" là biết đáp án sắp vào
Sau đó nghe "because their predators are not finding it quite so attractive to leave their rural environment"

>> bởi vì những kẻ thù của nó không thích phải rời khỏi môi trường nông thôn)

>> Từ cần điền là "predators"



Xem full giải thích
39
count
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là verb chỉ hành động nào đó có thể dễ dàng làm 1 cách chính xác



Sau đó nghe "we had no difficulties with our efforts to count their numbers precisely."

>> không gặp khó khăn với việc đếm chính xác số lượng của chúng.

>> precisely = accurately >> Từ cần điền là "count"



Xem full giải thích
40
seed/seeds
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên 1 loại thức ăn nào đó rất nhiều, đa dạng cho con chim "song thrush"



Khi bạn nghe nhắc đến "song thrush" là biết đáp án sắp vào.
Sau đó nghe "there’s an extensive range of seeds around, which is what they feed on."

>> feed on = eat >> Từ cần điền là "seeds"



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án CAM9 - Listening Test 4 tại đây