Cambridge IELTS 9 - Listening Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Cambridge IELTS 9 - Listening Test 2 được lấy từ cuốn sách Cambridge IELTS 9 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Cambridge IELTS 9 - Listening Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Section 1

👂️ Bài nghe section 1

00:00
Question 1 - 10
Complete the form below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER.
ACCOMODATION FORM – STUDENT INFORMATION

❓ Tapescript section 1

Accommodation Form
00:00
MAN:
Good morning.Can I help you?
WOMAN:
Yes.I've just been accepted on a course at the university and I'd like to try and arrange accommodation in the hall of residence.
MAN:
Yes, certainly. Please sit down. What I'll do is fill in a form with you to find out a little more about your preferences and so forth.
WOMAN:
Thank you.
MAN:
So first of all, can I take your name?
WOMAN:
It's Anu Bhatt.
MAN:
Could you spell your name please?
WOMAN:
Yes.A-N-U...B-H-A double T.
MAN:
Thanks, and could I ask your date of birth?
WOMAN:
31st March 1972.
MAN:
Thank you. And where are you from?
WOMAN:
India.
MAN:
Oh right.And what will you be studying?
WOMAN:
I'm doing a course in nursing.
MAN:
Right, thank you. And how long would you want to stay in hall, do you think?
WOMAN:
Well, it'll take three years but I'd only like to stay in hall for two. I'd like to think about living outside for the third year.
MAN:
Fine. And what did you have in mind for catering? Do you want to cook for yourself or have all your meals provided, that's full board?
WOMAN:
Is there something in between?
MAN:
Yes. You can just have evening meal provided, which is half board.
WOMAN:
That's what I'd prefer.
MAN:
Yes, a lot of students opt for that. Now, with that in mind, do you have any special diet, anything we should know about?
WOMAN:
Yes, I don't take red meat.
MAN:
No red meat.
MAN:
Now, thinking about the room itself, we have a number of options. You can have a single study bedroom or you can have a shared one. These are both what we call simple rooms. The other alternative is to opt for a single bedsit which actually has more space and better facilities. There's about £20 a week difference between them.
WOMAN:
Well, actually my grant is quite generous and I think the bedsit sounds the best option.
MAN:
Lovely. I'll put you down for that and we'll see what availability is like. Now can I ask some other personal details which we like to have on record?
WOMAN:
Yes, of course.
MAN:
I wonder if you could let us know what your interests are. This might help us get a closer match for placing you in a particular hall.
WOMAN:
Ummm. Well. I love the theatre.
MAN:
Right.
WOMAN:
And I enjoy sports, particularly badminton.
MAN:
That's worth knowing. Now, what we finish with on the form is really a list from you of what your priorities are in choosing a hall and we'll do our best to take these into account.
WOMAN:
Well, the first thing is I'd prefer a hall where there are other mature students, if possible.
MAN:
Yes, we do have halls which tend to cater for slightly older students.
WOMAN:
Ummm and I'd prefer to be out of town.
MAN:
That's actually very good for you because we tend to have more vacancies in out-of -town halls.
WOMAN:
Lucky!
MAN:
Yes. Anything else?
WOMAN:
Well, I would like somewhere with a shared area, a TV room for example, or something like that. It's a good way to socialise.
MAN:
It certainly is.
WOMAN:
That's it.
MAN:
Now, we just need a contact telephone number for you.
WOMAN:
Sure, I'll just find it. It's double 67549.
MAN:
Great, so we'll be in contact with you as soon as possible...

🔥 Đáp án & giải thích section 1

1
Bhatt
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là danh từ riêng chỉ tên họ của Anu
Khi bạn nghe hỏi " So first of all, can I take your name?" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe câu trả lời và phần đánh vần để điền chính xác "A-N-U…B-H-A double T."

>> Từ cần điền là "Bhatt"



Xem full giải thích
2
31 March
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền ngày tháng năm sinh
Khi bạn nghe hỏi "could I ask your date of birth?" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe trả lời "31 March 1972."

>> Từ cần điền là "31 March"



Xem full giải thích
3
nursing
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên khóa học
Khi bạn nghe "what will you be studying?" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe "I’m doing a course in nursing."

>> Từ cần điền là "nursing"



Xem full giải thích
4
2
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền number chỉ số năm sinh viên sẽ ở lại kí túc xá.
Khi bạn nghe "And how long would you want to stay in hall, do you think?" (Và bạn muốn ở lại kí túc xá bao lâu?)



Sau đó nghe "Well,it’ll take three years but I’d only like to stay in hall for two. I’d like to think about living outside for the third year."

>> Chỉ muốn ở 2 năm đầu >> Từ cần điền là "2"



Xem full giải thích
5
meat
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ loại thực phẩm mà sinh viên không ăn (có màu đỏ)
Khi bạn nghe hỏi "do you have any special diet?" (chế độ ăn kiêng đặc biệt) là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe "Yes, I don’t take red meat."

>> Từ cần điền là "meat"

Xem full giải thích
6
bedsit
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ loại phòng yêu thích
Khi bạn nghe nhắc đến "thinking about the room itself, we have a number of options" là biết sắp có giới thiệu về các loại phòng
Sau đó nghe tên từng loại phòng: Thứ nhất là "simple rooms": "You can have a single study bedroom or you can have a shared one." và Thứ hai là "bedsit": "has more space and better facilities. There’s about £20 a week difference between them."

>> Dự đoán sau đó sinh viên sẽ chọn loại phòng nên nghe kĩ.

Tiếp đó nghe "Well, actually my grant is quite generous and I think the bedsit sounds the best option."

>> Từ cần điền là "bedsit"



Xem full giải thích
7
theatre/theater
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ 1 loại hình giải trí mà sinh viên yêu thích.
Khi bạn nghe "I wonder if you could let us know what your interests are." là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe "I love the theatre."

>> Từ cần điền là "theatre"



Xem full giải thích
8
mature/older
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là adjective chỉ đặc điểm của người mà sinh viên muốn ở cùng.
Khi bạn nghe "what your priorities are in choosing a hall." (ưu tiên khi chọn kí túc xá là gì) là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "Well, the first thing is I’d prefer a hall where there are other mature students, if possible."

>> thích một kí túc xá có những sinh viên trưởng thành >> Từ cần điền là "mature"



Xem full giải thích
9
town
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ địa điểm bên ngoài cái gì đó được sinh viên ưu tiên lựa chọn
Sau đó bạn nghe "I’d prefer to be out of town"

>> ở ngoài thị trấn >> Từ cần điền là "town"



Xem full giải thích
10
shared
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là adjective bổ nghĩa cho "area" chỉ 1 khu vực có thể đến để giao tiếp xã hội
Khi bạn nghe hỏi "Anything else?" là biết đây là điều cuối cùng trong những "priorities"
Sau đó nghe "I would like somewhere with a shared area, a TV room for example, or something like that. It’s a good way to socialise."

>> muốn có khu vực chung >> Từ cần điền là "shared"



Xem full giải thích

Section 2

👂️ Bài nghe section 2

00:00
Question 11 - 13
Complete the table below.
Write NO MORE THAN THREE WORDS.
PARKS AND OPEN SPACES
Question 14 - 16
Choose the correct letter, A, B or C.
14
As part of Monday’s activity, visitors will
A
prepare food with herbs.
B
meet a well-known herbalist.
C
dye cloth with herbs.
15
For the activity on Wednesday,
A
only group bookings are accepted.
B
visitors should book in advance.
C
attendance is free.
16
For the activity on Saturday, visitors should
A
come in suitable clothing.
B
make sure they are able to stay for the whole day.
C
tell the rangers before the event what they wish to do.
Question 17 - 20
Drag your answers in the option list into the boxes A- H
CAM9_L2_P2_PARKS & OPEN SPACES_NoOpt.png
A
B
C
D
E
F
G
H
I
bird hide
17
dog-walking area
18
flower garden
19
wooded area
20

❓ Tapescript section 2

Parks & Open Spaces
00:00
Hello, I'm delighted to welcome you to our Wildlife Club, and very pleased that you're interested in the countryside and the plants and creatures of this area. I think you'll be surprised at the variety we have here, even though we're not far from London. I'll start by telling you about some of the parks and open spaces nearby.
One very pleasant place is Halland Common.This has been public land for hundreds of years, and what you'll find interesting is that the River Ouse, which flows into the sea eighty kilometres away, has its source in the common. There's an information board about the plants and animals you can see here, and by the way, the common is accessible 24 hours a day.
Then there's Holt Island, which is noted for its great range of trees. In the past willows were grown here commercially for basket-making, and this ancient craft has recently been reintroduced. The island is only open to the public from Friday to Sunday, because it's quite small, and if there were people around every day, much of the wildlife would keep away.
From there it's just a short walk across the bridge to Longfield Country Park. Longfield has a modern replica of a farm from over two thousand years ago. Children's activities are often arranged there, like bread-making and face-painting. The park is only open during daylight hours, so bear that in mind if you decide to go there.
Longfield Park has a programme of activities throughout the year, and to give you a sample, this is what's happening in the next few days. On Monday you can learn about herbs, and how they've been used over the centuries. You'll start with a four of our herb garden, practise the technique of using them as colour dyes for cloth, and listen to an illustrated talk about their about their use in cooking and medicine.
Then on Wednesday you can join local experts to discover the variety of insects and birds that appear in the evening. We keep to a small number of people in the group, so if you want to go you'll need to phone the park ranger a few days ahead. There's a small charge, which you should pay when you turn up.
I'm sure you're all keen to help with the practical task of looking after the park, so on Saturday you can join a working party. You'll have a choice of all sorts of activities, from planting hedges to picking up litter, so you'll be able to change from one to another when you feel like it. The rangers will be hard at work all day, but do come and join in, even for just a short while. One thing, though, is to make sure you're wearing something that you don't mind getting dirty or torn.
And finally I'd like to tell you about our new wildlife area, Hinchingbrooke Park, which will be opened to the public next month. This slide doesn't really indicate how big it is, but anyway, you can see the two gates into the park, and the main paths. As you can see, there's a lake in the north west of the park, with a bird hide to the west of it, at the end of a path. So it'll be a nice quiet place for watching the birds on the lake.
Fairly close to where refreshments are available, there's a dog-walking area in the southern part of the park, leading off from the path. And if you just want to sit and relax, you can go to the flower garden; that's the circular area on the map surrounded by paths.
And finally, there's a wooded area in the western section of the park, between two paths. Okay, that's enough from me, so let's go on to...

🔥 Đáp án & giải thích section 2

11
trees
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun số nhiều đếm được chỉ cái gì đó được quan tâm đặc biệt ở Holt Island
Khi bạn nghe thấy keyword "Holt Island" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "Then there’s Holt Island, which is noted for its great range of trees."

>> được nổi tiếng với nhiều loại cây xanh >> a great range of = many different >> Từ cần điền là "trees"



Xem full giải thích
12
Friday/Sunday
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ thời gian mở cửa của địa điểm nổi tiếng trên Holt Island.
Sau đó nghe " The island is only open to the public from Friday to Sunday"

>> Từ cần điền là "Friday" và "Sunday"



Xem full giải thích
13
farm
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ địa điểm 2000 năm tuổi nổi bật ở Longfield Country Park được tái xây dựng.
Khi bạn nghe nhắc đến "Longfield Country Park" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe "Longfield has a modern replica of a farm from over two thousand years ago."

>> Longfield có tái tạo lại farm từ hơn hai nghìn năm trước, reconstruction -> replica >> Từ cần điền là "farm"



Xem full giải thích
14
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "Monday" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe "You’ll start with a tour of our herb garden, practise the technique of using them as colour dyes for cloth"

>> Chọn C vì được thực hành kỹ thuật sử dụng làm màu sắc cho vải



Bạn cũng có thể nghe "and listen to an illustrated talk about their use in cooking and medicine." (nghe một bài nói chuyện minh họa về công dụng của chúng trong nấu ăn và y học.) >> Loại A vì chỉ được nghe giới thiệu thôi chứ không được "prepare"

Xem full giải thích
15
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe keyword "Wednesday" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe "We keep to a small number of people in the group, so if you want to go you’ll need to phone the park ranger a few days ahead."

>> nếu bạn muốn đi, bạn sẽ cần gọi điện cho kiểm lâm viên trước vài ngày >> Chọn B/ loại A (không nói gì về việc book theo group)





Tiếp đó nghe "There’s a small charge, which you should pay when you turn up."

>> Có một khoản phí nhỏ phải trả >> Loại C

Xem full giải thích
16
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe thấy keyword "Saturday" là biết đáp án chuẩn bị vào
Tiếp đó bạn nghe được keyword "rangers" nên có thể bạn sẽ chọn C.

>> Tuy nhiên, "The rangers will be hard at work all day, but do come and join in, even for just a short while."

>> không nhắc gì tới việc thông báo cho ranger, và không cần tham gia cả ngày, chỉ cần một lúc thôi là cũng được >> Loại B và C

Sau đó, bạn sẽ nghe "One thing, though, is to make sure you’re wearing something that you don’t mind getting dirty or torn"

>> mặc thứ gì đó mà bạn không ngại bị bẩn hoặc rách >> Chọn A

Xem full giải thích
17
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe nhắc đến "Hinchingbrooke Park" và "bird hide" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó bạn nghe hướng dẫn đường "there’s a lake in the north west of the park"

>> bạn tìm "lake" trên bản đồ

Tiếp đó nghe "with a bird hide to the west of it, at the end of a path."

>> bird hide ở cuối đường >> Chọn A



Xem full giải thích
18
I
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe nhắc đến "dog-walking area" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe chỉ dẫn "Fairly close to where refreshments are available"

>> Bạn hãy khoanh vùng những điểm gần "refreshments" gồm I và G

Tiếp đó nghe "a dog-walking area in the southern part of the park, leading off from the path."

>> có một khu vực dành cho chó đi dạo ở phía nam của công viên, dẫn ra khỏi lối đi >> Chọn I



Xem full giải thích
19
F
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe nhắc đến "flower garden" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó bạn nghe hướng dẫn " that’s the circular area on the map surrounded by paths"

>> khu vực hình tròn trên bản đồ được bao quanh bởi các đường đi

>> Bạn nhìn trên bản đồ sẽ thấy ngay chỉ có F nằm trong khu hình tròn và có các con đường bao quanh >> Chọn F



Xem full giải thích
20
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "wooded area" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó bạn nghe chỉ dẫn "in the western section of the park, between two paths."

>> ở phần phía tây của công viên, giữa hai con đường

>> Chỉ có E là phù hợp (vừa ở phía tây vừa nằm giữa 2 con đường) >> Chọn E



Xem full giải thích

Section 3

👂️ Bài nghe section 3

00:00
Question 21 - 24
Choose the correct letter, A, B or C.
21
Students want to keep the Self-Access Centre because
A
they enjoy the variety of equipment
B
they like being able to work on their own
C
it is an important part of their studies
22
Some teachers would prefer to
A
close the Self-Access Centre
B
move the Self-Access Centre elsewhere
C
restrict access to the Self-Access Centre
23
The students’ main concern about using the library would be
A
the size of the library
B
difficulty in getting help
C
the lack of materials
24
The Director of Studies is concerned about
A
the cost of upgrading the centre
B
the lack of space in the centre
C
the difficulty in supervising the centre
Question 25 - 30
Complete the notes below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS.
Necessary improvements to the existing Self-Access Centre
Equipment
Replace computers to create more space
Resources
The level of the
25
materials, in particular, should be more clearly shown.
Update the 
26
collection.
Buy some 
27
and divide them up.
Use of the room
Speak to the teachers and organize a 
28
for supervising the centre.
Install an 
29

Restrict personal use of
30
 on computers.

❓ Tapescript section 3

Self-Access Centre
00:00
PAM:
Hi Jun. As you know, I've asked you here today to discuss the future of our Self-Access Centre. We have to decide what we want to do about this very important resource for our English language students. So, can you tell me what the students think about this?
JUN:
Well, from the students' point of view, we would like to keep it. The majority of students say that they enjoy using it because it provides a variation on the classroom routine and they see it as a pretty major component of their course, but we would like to see some improvements to the equipment, particularly the computers; there aren't enough for one each at the moment and we always have to share.
PAM:
Well yes, the teachers agree that it is a very valuable resource but one thing we have noticed is that a lot of the students are using it to check their personal emails.We don't want to stop you students using it, but we think the computers should be used as a learning resource, not for emails. Some of us also think that we could benefit a lot more by relocating the Self-Access Centre to the main University library building.
PAM:
How do you think the students would feel about that, Jun?
JUN:
Well, the library is big enough to incorporate the Self-Access Centre, but it wouldn't be like a class activity anymore. Our main worry would be not being able to go to a teacher for advice. I'm sure there would be plenty of things to do but we really need teachers to help us choose the best activities.
PAM:
Well, there would still be a teacher present and he or she would guide the activities of the students, we wouldn't just leave them to get on with it.
JUN:
Yes, but I think the students would be much happier keeping the existing set-up; they really like going to the Self-Access Centre with their teacher and staying together as a group to do activities. If we could just improve the resources and facilities, I think it would be fine. Is the cost going to be a problem?
PAM:
It's not so much the expense that I'm worried about, and we've certainly got room to do it, but it's the problem of timetabling a teacher to be in there outside class hours. If we're going to spend a lot of money on equipment and resources, we really need to make sure that everything is looked after properly. Anyway, let's make some notes to see just what needs doing to improve the Centre.
PAM:
Now, what about the computers? I think it might be a good idea to install some new models. They would take up a lot less room and so that would increase the work space for text books and so on.
JUN:
That would be great. It is a bit cramped in there at times.
PAM:
What about other resources? Do you have a list of things that the students would like to see improved?
JUN:
Yes, one of the comments that students frequently make is that they find it difficult to find materials that are appropriate for their level, especially reading resources, so I think we need to label them more clearly.
PAM:
Well that's easy enough, we can get that organised very quickly. In fact I think we should review all of the study resources as some of them are looking a bit out-of-date.
JUN:
Definitely. The CD section especially needs to be more current. I think we should get some of the ones that go with our latest course books and also make multiple copies.
PAM:
Good, now I was also thinking about some different materials that we haven't got in there at all. What do you think of the idea of introducing some workbooks? If we break them up into separate pages and laminate them, they'd be a great resource. The students could study the main course book in class and then do follow-up practice in the Self-Access Centre.
JUN:
That sounds good.
PAM:
Okay, now finally we need to think about how the room is used. I'll have to talk to the teachers and make sure we can all reach some agreement on a timetable to supervise the centre after class. But we also need to think about security, too. Especially if we're going to invest in some new equipment.
JUN:
What about putting in an alarm?
PAM:
Good idea. The other thing I'd like to do is talk to our technicians and see whether we could somehow limit the access to email. I really don't want to see that resource misused.
JUN:
What about if we agree to only use it before and after class?
PAM:
Yes, that would be fine. OK, anyway...that's great for now. We'll discuss it further when we've managed to...

🔥 Đáp án & giải thích section 3

21
C
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Câu hỏi là về lí do "Student want to keep the Self-Access Centre". Bạn sẽ nghe được "from the students’ point of view, we would like to keep it" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó bạn nghe được lí do luôn "because it provides a variation on the classroom routine and they see it as a pretty major component of their course"

>> bởi vì nó cung cấp một sự thay đổi về thói quen trong lớp học và họ xem nó như một thành phần chính trong khóa học của họ >> Chọn C

Bạn sẽ loại A khi nghe tiếp và thấy "we would like to see some improvements to the equipment"

Xem full giải thích
22
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn bắt đầu nghe về "teacher" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Tiếp đó bạn nghe "We don’t want to stop you students using it"

>> không muốn ngăn học sinh sử dụng >> Họ không đề xuất việc đóng cửa >> Loại A

Tiếp đó nghe " Some of us also think that we could benefit a lot more by relocating the Self-Access Centre to the main University library building"

>> chúng ta có thể hưởng lợi nhiều hơn bằng cách di dời Self-Access Centre đến tòa nhà thư viện chính của trường Đại học >> relocate = move elsewhere >> Chọn B



Xem full giải thích
23
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Nghe thấy "library" là biết đáp án sắp tới



Đầu tiên bạn nghe "the library is big enough to incorporate the Self-Access Centre, but it wouldn’t be like a class activity anymore

>> thư viện đủ lớn để kết hợp Self-Access Centre >> Loại A.

Sau đó nghe "Our main worry would be not being able to go to a teacher for advice"

>> Lo lắng chính là không thể đến gặp một giáo viên để được tư vấn >> Our main worry = student's main concern

>> Chọn B



Xem full giải thích
24
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đầu tiên bạn nghe "It’s not so much the expense that I’m worried about"

>> Không lo về cho phí >> Loại A

Tiếp đó nghe "we’ve certainly got room to do it"

>> Không lo về thiếu "space" >> Loại B

Sau đó bạn nghe "but it’s the problem of timetabling a teacher to be in there outside class hours"

>> nhưng vấn đề là sắp xếp thời gian để giáo viên có mặt ở đó ngoài giờ lên lớp >> Chọn C



Xem full giải thích
25
reading
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun/adj bổ nghĩa cho loại material



Khi bạn nghe hỏi "What about other resources?" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó bạn nghe trả lời "they find it difficult to find materials that are appropriate for their level, especially reading resources, so I think we need to label them more clearly."

>> nên label tài liệu reading rõ hơn cho phù hợp level >> Từ cần điền là "reading"



Xem full giải thích
26
CD
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ bộ sưu tập cái gì đó cần được cập nhật
Khi bạn nghe "I think we should review all of the study resources as some of them are looking a bit out-of-date.

>> một số trong study resources có vẻ hơi lỗi thời. >> là biết đáp án chuẩn bị vào.

Sau đó bạn nghe "Definitely. The CD section especially needs to be more current."

>> Phần CD đặc biệt cần được cập nhật nhiều hơn >> Từ cần điền là "CD"



Xem full giải thích
27
workbooks
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì đó cần mua và sau đó phân chia ra.
Sau khi nghe "What do you think of the idea of introducing some workbooks?"

>> đang đề cập tới "workbooks" nên đó có thể là câu trả lời (và câu này cũng nói lên việc họ sẽ mua workbooks)

Sau đó nghe "If we break them up into separate pages and laminate them, they’d be a great resource"

>> nếu ta chia chúng ra thành các trang tách biệt và đóng chúng lại, chúng sẽ là một nguồn tư liệu quý giá >> từ cần điền là "workbooks".



Xem full giải thích
28
timetable/schedule
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun



Khi bạn nghe "now finally we need to think about how the room is used" là biết đáp án chuẩn bị vào vì đây là phần "use of the room" -
Sau đó bạn nghe "I’ll have to talk to the teachers and make sure we can all reach some agreement on a timetable to supervise the centre after class."

>> cần đảm bảo rằng có thể đạt được một số thống nhất về timetable để giám sát trung tâm sau giờ học >> reach agreement = organize >> Từ cần điền là "timetable"



Xem full giải thích
29
alarm
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì đó cần được lắp đặt
Khi bạn nghe "need to think about security" (cần nghĩ về sự an toàn) và "going to invest in some new equipment." (sẽ đầu tư vào một số thiết bị mới) là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "What about putting in an alarm?"

>> gợi ý lắp alarm và sau đó nghe confirm là "Good idea">> Từ cần điền là "alarm"



Xem full giải thích
30
email/emails
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì đó bị giới hạn việc sử dụng trên máy tính
Nghe "The other thing I’d like to do is talk to our technicians" >> có thể đáp án sắp đến (đang chuyển sang mục mới)
Sau đó bạn nghe "whether we could somehow limit the access to email"

>> giới hạn quyền truy cập vào email bằng cách nào đó >> Từ cần điền là "email"



Xem full giải thích

Section 4

👂️ Bài nghe section 4

00:00
Question 31 - 40
Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY.
BUSINESS CULTURE
Power Culture
Characteristics of organization:
  • small

  • 

    31
    power source

  • Few rules and procedures

  • Communication by 

    32
    

Advantage:
  • can act quickly

Disadvantage:
  • might not act

    33
     

  • suitable employee: not afraid of

    34
     

  • does not need job security


Role Culture
Characteristic of organization:
  • large, many 

    35
    

  • specialized departments

  • rules and procedures e.g. job 

    36
    and rules for discipline

Advantages:
  • economies of scale

  • successful when 

    37
    ability is important

Disadvantages:
  • slow to see when 

    38
    is needed

  • slow to react

Suitable employee:
  • values security

  • does not want

    39
    


Task Culture
Characteristic of organization:
  • project oriented

  • in competitive market or making product with short life

  • a lot of delegation

Advantages:
  • 40
    

Disadvantages:

  • no economies of scale or special expertise

Suitable employee:

  • likes to work in groups

❓ Tapescript section 4

Business Culture
00:00
Good morning everyone. Now whether you're going to university to study business or some other subject, many of you will eventually end up working for a company of some kind.
Now, when you first start working somewhere you will realise that the organisation you've joined has certain characteristics. And we often refer to these social characteristics as the culture of the organisation - this includes its unwritten ideas, beliefs, values and things like that. One well known writer has classified company cultures by identifying four major types.
The first type is called the Power Culture, and it's usually found in small organisations. It's the type of culture that needs a central source of power to be effective, and because control is in the hands of just one or two people there aren't many rules or procedures.
Another characteristic is that communication usually takes the form of conversations rather than, say, formal meetings or written memos. Now one of the benefits of this culture is that the organisation has the ability to act quickly, so it responds well to threat, or danger on the one hand, and opportunity on the other.
But on the negative side, this type of organisation doesn't always act effectively, because it depends too much on one or two people at the top, and when these people make poor decisions there's no-one else who can influence them. And the kind of person who does well in this type of business culture is one who is happy to take risks, and for whom job security is a low priority.
The next type is known as Role Culture - that's R-O-L-E, not R-O-double L, by the way, and this type is usually found in large companies, which have lots of different levels in them. These organisations usually have separate departments that specialise in things like finance, or sales, or maintenance, or whatever.
Each one is co-ordinated at the top by a small group of senior managers, and typically everyone's job is controlled by sets of rules and procedures - for example, there are specific job descriptions, rules for discipline, and so on.
What are the benefits of this kind of culture? Well firstly, because it's found in large organisations, its fixed costs, or overheads as they're known, are low in relation to its output, or what it produces. In other words it can achieve economies of scale. And secondly, it is particularly successful in business markets where technical expertise is important.
On the other hand, this culture is often very slow to recognise the need for change, and even slower to react. What kind of person does this type of culture suit? Well it suits employees who value security, and who don't particularly want to have responsibility.
Moving on now to Task Cultures-this type is found in organisations that are project-oriented. You usually find it where the market for the company's product is extremely competitive, or where the products themselves have a short life-span. Usually top management delegates the projects, the people and other resources.And once these have been allocated, little day-to-day control is exercised from the top, because this would seem like breaking the rules'.
Now one of the major benefits of this culture is that it's flexible. But it does have some major disadvantages too. For instance, it can't produce economies of scale or great depth of expertise. People who like working in groups or teams refer this type of culture.
And finally, the fourth category is called the Person Culture...

🔥 Đáp án & giải thích section 4

31
central
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là adj bổ nghĩa cho "power source" chỉ đặc điểm của tổ chức.
Khi bạn bắt đầu nghe nhắc đến "Power Culture" và tiếp đó là ý đầu tiên của "characteristics" it’s usually found in small organisations" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó bạn nghe "It’s the type of culture that needs a central source of power to be effective"

>> Đó là kiểu văn hóa cần nguồn sức mạnh trung tâm để hoạt động hiệu quả >> Từ cần điền là "central"



Xem full giải thích
32
conversation/conversations
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ phương thức giao tiếp



Sau đó bạn nghe "Another characteristic is that communication usually takes the form of conversations rather than, say, formal meetings or written memos."

>> giao tiếp thường diễn ra dưới hình thức hội thoại hơn là các cuộc họp chính thức hoặc các bản ghi nhớ

>> Từ cần điền là "conversations"



Xem full giải thích
33
effectively
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là adverb bổ nghĩa cho động từ "act" chỉ sự bất lợi. Tuy nhiên ở trong câu đã có sẵn từ "not" nên dự đoán đây sẽ là 1 từ mang nghĩa positive
Khi bạn nghe nhắc đến "negative side" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe "But on the negative side, this type of organisation doesn’t always act effectively"

>> Từ cần điền là "effectively"



Xem full giải thích
34
risk/risks
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà 1 người nhân viên phù hợp không lo ngại tới.
Khi bạn nghe the kind of person who does well in this type of business culture = suitable employee >> đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe "is one who is happy to take risks"

>> là một người vui vẻ chấp nhận rủi ro >> Từ cần điền là "risks"



Xem full giải thích
35
levels
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun đếm được số nhiều chỉ đặc điểm của tổ chức có "Role Culture"
Khi bạn bắt đầu nghe nhắc đến "Role Culture" và ý "this type is usually found in large companies" là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "have lots of different levels in them"

>> có rất nhiều cấp độ khác nhau >> Từ cần điền là "levels"



Xem full giải thích
36
description/descriptions
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun song song với rules chỉ đặc điểm của tổ chức.
Khi bạn nghe thấy cụm từ "rules and procedures" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Tiếp đó bạn nghe "for example, there are specific job descriptions, rules for discipline, and so on."

>> có các mô tả công việc cụ thể, các quy tắc về kỷ luật, v.v. >> Từ cần điền là "descriptions"



Xem full giải thích
37
technical
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là adj bổ nghĩa cho "ability" chỉ khả năng nào đó quan trọng được coi là lợi thế của "Role culture"
Khi bạn nghe nhắc đến "benefits" là biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp đó bạn nghe ý đầu tiên trong phần advantages là "it can achieve economies of scale"



Sau đó người nói dùng "secondly" để chỉ benefit thứ 2 là "it is particularly successful in business markets where technical expertise is important."

>> nó đặc biệt thành công trong các thị trường kinh doanh nơi chuyên môn kỹ thuật là quan trọng >> expertise = ability 

>> Từ cần điền là "technical"



Xem full giải thích
38
change
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun, một disadvantage là chậm phát hiện khi cần cái gì đó
Ngay trước đó, người nói còn đang nhắc đến "benefits" thì bây giờ họ dùng cụm "On the other hand" để chỉ "disadvantages" >> đáp án sắp vào.
Tiếp đó nghe "this culture is often very slow to recognise the need for change, and even slower to react."

>> thường rất chậm nhận ra nhu cầu thay đổi, và thậm chí phản ứng chậm hơn >> "the need for change" = " change is needed"

>> Từ cần điền là "change"



Xem full giải thích
39
responsibility
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ đặc điểm nào đó (không mong muốn) có ở "suitable employee"



Khi bạn nghe "What kind of person does this type of culture suit?" là biết đáp án chuẩn bị vào.
Sau đó nghe "it suits employees who value security, and who don’t particularly want to have responsibility."

>> phù hợp với những nhân viên coi trọng bảo mật và những người đặc biệt không muốn có trách nhiệm

>> Từ cần điền là "responsibility"



Xem full giải thích
40
flexible
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun/adj chỉ "advantage" của "Task Cultures"
Khi bạn nghe nhắc đến "Task Cultures" và "benefits" là biết đáp án chuẩn bị vào
Sau đó nghe "one of the major benefits of this culture is that it’s flexible"

>> một trong những lợi ích chính của nền văn hóa này là nó linh hoạt

>> Từ cần điền là "flexible"



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án CAM9 - Listening Test 2 tại đây