Cambridge IELTS 15 - Listening Test 1 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Cambridge IELTS 15 - Listening Test 1 được lấy từ cuốn sách Cambridge IELTS 15 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Cambridge IELTS 15 - Listening Test 1 With Practice Test, Answers And Explanation

Section 1

👂️ Bài nghe section 1

00:00
Question 1 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Bankside Recruitment Agency
  • Address of agency: 497 Eastside, Docklands

  • Name of agent: Becky 

    1
    

  • Phone number: 07866 510333

  • Best to call her in the 

    2
    

Typical jobs
  • Clerical and admin roles, mainly in the finance industry

  • Must have good 

    3
    skills

  • Jobs are usually for at least one 

    4
    

  • Pay is usually  £

    5
    per hour

Registration process
  • Wear a 

    6
    to the interview

  • Must bring your 

    7
    to the interview

  • They will ask questions about each applicant’s 

    8
    

Advantages of using an agency
  • The 

    9
    you receive at interview will benefit you

  • Will get access to vacancies which are not advertised

  • Less 

    10
    is involved in applying for jobs

❓ Tapescript section 1

Bankside Recruitment Agency
00:00
AMBER:
Hello William. This is Amber – you said to phone if I wanted to get more information about the job agency you mentioned. Is now a good time?
WILLIAM:
Oh, hi Amber. Yes. Fine. So the agency I was talking about is called Bankside – they’re based in Docklands – I can tell you the address now – 497 Eastside.
AMBER:
OK, thanks. So is there anyone in particular I should speak to there?
WILLIAM:
The agent I always deal with is called Becky Jamieson.
AMBER:
Let me write that down – Becky …
WILLIAM:
Jamieson J-A-M-I-E-S-O-N.
AMBER:
Do you have her direct line?
WILLIAM:
Yes, it’s in my contacts somewhere – right, here we are: 078 double 6, 510 triple 3. I wouldn’t call her until the afternoon if I were you – she’s always really busy in the morning trying to fill last-minute vacancies.
WILLIAM:
She’s really helpful and friendly so I’m sure it would be worth getting in touch with her for an informal chat.
AMBER:
It’s mainly clerical and admin jobs they deal with, isn’t it?
WILLIAM:
That’s right. I know you’re hoping to find a full-time job in the media eventually – but Becky mostly recruits temporary staff for the finance sector – which will look good on your CV – and generally pays better too.
AMBER:
Yeah – I’m just a bit worried because I don’t have much office experience.
WILLIAM:
I wouldn’t worry. They’ll probably start you as a receptionist, or something like that. So what’s important for that kind of job isn’t so much having business skills or knowing lots of different computer systems – it’s communication that really matters – so you’d be fine there. And you’ll pick up office skills really quickly on the job. It’s not that complicated.
AMBER:
OK good. So how long do people generally need temporary staff for? It would be great if I could get something lasting at least a month.
WILLIAM:
That shouldn’t be too difficult. But you’re more likely to be offered something for a week at first, which might get extended. It’s unusual to be sent somewhere for just a day or two.
AMBER:
Right, I’ve heard the pay isn’t too bad – better than working in a shop or a restaurant.
WILLIAM:
Oh yes – definitely. The hourly rate is about £10, 11 if you’re lucky.
AMBER:
That’s pretty good. I was only expecting to get eight or nine pounds an hour.
WILLIAM:
Do you want me to tell you anything about the registration process?
AMBER:
Yes, please. I know you have to have an interview.
WILLIAM:
The interview usually takes about an hour and you should arrange that about a week in advance.
AMBER:
I suppose I should dress smartly if it’s for office work – I can probably borrow a suit from Mum.
WILLIAM:
Good idea. It’s better to look too smart than too casual.
AMBER:
Will I need to bring copies of my exam certificates or anything like that?
WILLIAM:
No – they don’t need to see those, I don’t think.
AMBER:
What about my passport?
WILLIAM:
Oh yes – they will ask to see that.
AMBER:
OK.
WILLIAM:
I wouldn’t get stressed about the interview though. It’s just a chance for them to build a relationship with you – so they can try and match you to a job which you’ll like. So there are questions about personality that they always ask candidates – fairly basic ones. And they probably won’t ask anything too difficult like what your plans are for the future.
AMBER:
Hope not.
WILLIAM:
Anyway, there are lots of benefits to using an agency – for example, the interview will be useful because they’ll give you feedback on your performance so you can improve next time.
AMBER:
And they’ll have access to jobs which aren’t advertised.
WILLIAM:
Exactly – most temporary jobs aren’t advertised.
AMBER:
And I expect finding a temporary job this way takes a lot less time – it’s much easier than ringing up individual companies.
WILLIAM:
Yes indeed. Well I think …

🔥 Đáp án & giải thích section 1

1
Jamieson
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ tên của người ở đại lý



Khi bạn nghe "So is there anyone in particular I should speak to there?" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe, "The agent I always deal with is called Becky Jamieson."

>> Người đại diện mà tôi luôn đối phó tên là Becky Jamieson

>> Tiếp đó bạn nghe đánh vần và viết vào cho đúng "Jamieson J-A-M-I-E-S-O-N."

Xem full giải thích
2
afternoon
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ thời gian tốt nhất để gọi điện (có thể là sáng/chiều/tối)



Khi bạn nghe "Do you have her direct line?" hỏi về số điện thoại thì có thể tiếp đó họ sẽ suggest luôn nên gọi vào thời gian nào.



Sau đó nghe I wouldn’t call her until the afternoon if I were you – she’s always really busy in the morning trying to fill last-minute" vacancies"

>> Tôi sẽ không gọi cho cô ấy cho đến chiều nếu tôi là bạn - cô ấy luôn thực sự bận rộn vào buổi sáng để cố gắng tìm kiếm ứng viên cho chỗ trống vào phút cuối"

>> Từ cần điền là "afternoon"



Xem full giải thích
3
communication
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ kĩ năng cần có cho công việc.



Khi bạn nghe "So what’s important for that kind of job isn’t so much having business skills or knowing lots of different computer systems"

>> điều quan trọng đối với loại công việc đó không quá nhiều kỹ năng kinh doanh hoặc biết nhiều hệ thống máy tính khác nhau

>> biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe " it’s communication that really matters – so you’d be fine there."

Xem full giải thích
4
week
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun đếm được, số ít (có khả năng là chỉ thời gian công việc thường diễn ra)



Khi bạn nghe "how long do people generally need temporary staff for? It would be great if I could get something lasting at least a month."

>> Mọi người thường cần nhân viên tạm thời trong bao lâu? Sẽ thật tuyệt nếu tôi có thể nhận được thứ gì đó kéo dài ít nhất một tháng.

>>biết đáp án liên quan đến thời gian cần nhân viên.



Sau đó nghe "you’re more likely to be offered something for a week at first, which might get extended. It’s unusual to be sent somewhere for just a day or two."

Xem full giải thích
5
10/ten
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định cần điền number chỉ lương nhận được 1 giờ



Khi bạn nghe "I’ve heard the pay isn’t too bad – better than working in a shop or a restaurant."

>> Tôi nghe nói lương không quá tệ - tốt hơn làm việc trong một cửa hàng hay nhà hàng

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Oh yes – definitely. The hourly rate is about £10, 11 if you’re lucky."

Xem full giải thích
6
suit
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ loại quần áo mặc hôm phỏng vấn-



Khi bạn nghe " I suppose I should dress smartly if it’s for office work" là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe " I can probably borrow a suit from Mum."

>> Tôi có thể mượn một bộ đồ com lê từ mẹ."

>> Từ cần điền là "suit"



Xem full giải thích
7
passport
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ đồ vật cần mang theo hôm phỏng vấn.



Khi bạn nghe "Will I need to bring copies of my exam certificates or anything like that?"

>> Tôi có cần mang theo bản sao chứng chỉ thi của mình hay bất cứ thứ gì tương tự không?

>> đáp án có thể là "certificates"



Tuy nhiên sau đó bạn nghe "No – they don’t need to see those, I don’t think."

Xem full giải thích
8
personality
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ loại câu hỏi sẽ được hỏi lúc phỏng vấn



Sau đó bạn nghe "there are questions about personality that they always ask candidates – fairly basic ones."

>> có những câu hỏi về tính cách mà họ luôn hỏi các ứng viên - những câu hỏi khá cơ bản.

>> Từ cần điền là "personality"



Xem full giải thích
9
feedback
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì đó bạn nhận được hôm phỏng vấn sẽ mang lại lợi ích cho bạn.



Khi bạn nghe "there are lots of benefits to using an agency " là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "the interview will be useful because they’ll give you feedback on your performance so you can improve next time."

>> cuộc phỏng vấn sẽ hữu ích vì họ sẽ cung cấp cho bạn phản hồi về hiệu suất của bạn để bạn có thể cải thiện lần sau.

>> Từ cần điền là "feedback "



Xem full giải thích
10
time
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun không đếm được chỉ cái gì đó sẽ ít hơn khi xin việc bằng agency.



Sau đó nghe "And I expect finding a temporary job this way takes a lot less time – it’s much easier than ringing up individual companies."

>> Và tôi hy vọng việc tìm kiếm một công việc tạm thời theo cách này sẽ mất ít thời gian hơn - dễ dàng hơn nhiều so với việc kết nối các công ty riêng lẻ.

>> Từ cần điền là "time"



Xem full giải thích

Section 2

👂️ Bài nghe section 2

00:00
Question 11 - 14
Choose the correct letter, A, B or C.
11
Matthews Island Holidays
A
According to the speaker, the company
B
arranges holidays to more destinations than its competitors.
C
has more customers than its competitors.
12
Where can customers meet the tour manager before travelling to the Isle of Man?
A
Liverpool
B
Heysham
C
Luton
13
How many lunches are included in the price of the holiday?
A
three
B
four
C
five
14
Customers have to pay extra for
A
guaranteeing themselves a larger room.
B
booking at short notice.
C
transferring to another date.
Question 15 - 20
Complete the table below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Timetable for Isle of Man holiday

❓ Tapescript section 2

Matthews Island Holidays
00:00
Good morning. My name’s Erica Matthews, and I’m the owner of Matthews Island Holidays, a company set up by my parents. Thank you for coming to this presentation, in which I hope to interest you in what we have to offer.
We’re a small, family-run company, and we believe in the importance of the personal touch, so we don’t aim to compete with other companies on the number of customers.
What we do is build on our many years’ experience – more than almost any other rail holiday company – to ensure we provide perfect holidays in a small number of destinations, which we’ve got to know extremely well.
I’ll start with our six-day Isle of Man holiday. This is a fascinating island in the Irish Sea, with Wales to the south, England to the east, Scotland to the north and Northern Ireland to the west.
Our holiday starts in Heysham, where your tour manager will meet you, then you’ll travel by ferry to the Isle of Man. Some people prefer to fly from Luton instead, and another popular option is to go by train to Liverpool and take a ferry from there.
You have five nights in the hotel, and the price covers five breakfasts and dinners, and lunch on the three days when there are organised trips: day four is free, and most people have lunch in a café or restaurant in Douglas.
The price of the holiday includes the ferry to the Isle of Man, all travel on the island, the hotel, and the meals I’ve mentioned. Incidentally, we try to make booking our holidays as simple and fair as possible, so unlike with many companies, the price is the same whether you book six months in advance or at the last minute, and there’s no supplement for single rooms in hotels.
If you make a booking then need to change the start date, for example because of illness, you’re welcome to change to an alternative date or a different tour, for a small administrative fee.
OK, so what does the holiday consist of? Well, on day one you’ll arrive in time for a short introduction by your tour manager, followed by dinner in the hotel. The dining room looks out at the river , close to where it flows into the harbour, and there’s usually plenty of activity going on.
On day two you’ll take the coach to the small town of Peel, on the way calling in at the Tynwald Exhibition. The Isle of Man isn’t part of the United Kingdom, and it has its own parliament, called Tynwald. It’s claimed that this is the world’s oldest parliament that’s still functioning, and that it dates back to 979.
However, the earliest surviving reference to it is from 1422, so perhaps it isn’t quite as old as it claims!
Day three we have a trip to the mountain Snaefell. This begins with a leisurely ride along the promenade in Douglas in a horse-drawn tram. Then you board an electric train which takes you to the fishing village of Laxey.
From there it’s an eight-kilometre ride in the Snaefell Mountain Railway to the top. Lunch will be in the café, giving you spectacular views of the island.
Day four is free for you to explore, using the pass which we’ll give you. So you won’t have to pay for travel on local transport, or for entrance to the island’s heritage sites.
Or you might just want to take it easy in Douglas and perhaps do a little light shopping.
The last full day, day five, is for some people the highlight of the holiday, with a ride on the steam railway, from Douglas to Port Erin. After some time to explore, a coach will take you to the headland that overlooks the Calf of Man, a small island just off the coast.
From there you continue to Castletown, which used to be the capital of the Isle of Man, and its mediaeval castle.
And on day six it’s back to the ferry – or the airport, if you flew to the island – and time to go home. Now I’d like to tell you …

🔥 Đáp án & giải thích section 2

11
A
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "We’re a small, family-run company, and we believe in the importance of the personal touch, so we don’t aim to compete with other companies on the number of customers."

>> Chúng tôi là một công ty nhỏ, do gia đình điều hành và chúng tôi tin tưởng vào tầm quan trọng của liên lạc cá nhân, vì vậy chúng tôi không đặt mục tiêu cạnh tranh với các công ty khác về số lượng khách hàng.

>> Vì đây là công ty gia đình và không cạnh tranh về số lượng

>> Loại C



Sau đó nghe "What we do is build on our many years’ experience – more than almost any other rail holiday company – to ensure we provide perfect holidays in a small number of destinations, which we’ve got to know extremely well."

Xem full giải thích
12
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "I’ll start with our six-day Isle of Man holiday." là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "Our holiday starts in Heysham, where your tour manager will meet you"

>> Kỳ nghỉ của chúng tôi bắt đầu ở Heysham, nơi người quản lý tour của bạn sẽ gặp bạn

>> Chọn B





Một số bạn nghe tiếp sẽ nghe thấy cả 2 địa điểm Luton và Liverpool tuy nhiên speaker nói rằng "Some people prefer to fly from Luton instead, and another popular option is to go by train to Liverpool and take a ferry from there."

Xem full giải thích
13
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "the price covers five breakfasts and dinners, and lunch on the three days when there are organised trips"

>> giá bao gồm năm bữa sáng và bữa tối, và bữa trưa vào ba ngày khi có các chuyến đi có tổ chức

>> Chọn A.





Một số bạn sau đó nghe thấy "four" nên phân vân. Tuy nhiên, họ nói rằng "day four is free, and most people have lunch in a café or restaurant in Douglas."

>> ngày thứ tư ăn tự do và hầu hết mọi người ăn trưa tại quán cà phê hoặc nhà hàng ở Douglas.

Xem full giải thích
14
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Khi bạn nghe "Incidentally, we try to make booking our holidays as simple and fair as possible, so unlike with many companies, the price is the same whether you book six months in advance or at the last minute, and there’s no supplement for single rooms in hotels."

>> Chúng tôi cố gắng làm cho việc đặt ngày nghỉ của mình đơn giản và công bằng nhất có thể, vì vậy không giống như nhiều công ty, giá vẫn như nhau cho dù bạn đặt trước sáu tháng hay vào phút cuối và không có phụ phí cho phòng đơn trong khách sạn.

>> Loại B



Sau đó nghe "If you make a booking then need to change the start date, for example because of illness, you’re welcome to change to an alternative date or a different tour, for a small administrative fee."

>> Nếu bạn đặt chỗ sau đó cần thay đổi ngày bắt đầu, chẳng hạn như vì bệnh, bạn có thể thay đổi sang một ngày khác hoặc một chuyến tham quan khác, với một khoản phí hành chính nhỏ.

Xem full giải thích
15
river
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ khung cảnh mà phòng ăn tối ở khách sạn có



Khi bạn nghe "on day one you’ll arrive in time for a short introduction by your tour manager, followed by dinner in the hotel."

>> bạn sẽ đến để được người quản lý tour giới thiệu ngắn gọn, sau đó là đến bữa tối trong khách sạn

>> biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "The dining room looks out at the river, close to where it flows into the harbour, and there’s usually plenty of activity going on."

Xem full giải thích
16
1422
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền là một số, đây có thể là số năm vì ta thấy được Tynwald sẽ không được thành lập vào năm 979 mà là vào năm nào đó.



Sau khi nghe "and it has its own parliament, called Tynwald" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "It’s claimed that this is the world’s oldest parliament that’s still functioning, and that it dates back to 979. However, the earliest surviving reference to it is from 1422"

>> người ta chắc chắn rằng đây là nghị viện lây đời nhất còn hoạt động, và nó được thành lập vào năm 979. Nhưng sách tham khảo sót lại lâu đời nhất lại nói là vào năm 1422

>> từ cần điền là "1422".



Xem full giải thích
17
top
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là một danh từ, một nơi ở Snaefell mà ta lên đó bằng tàu hỏa.



Sau khi nghe "Then you board an electric train which takes you to the fishing village of Laxey" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "From there it’s an eight-kilometre ride in the Snaefell Mountain Railway to the top"

>> Từ đó, có một đoàn tàu lộ trình 8km từ nhà ga núi Snaefell lên tới trên cùng

>> đáp án là "top".



Xem full giải thích
18
pass
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là một noun, là một thứ mà công ty cấp cho để di chuyển bằng phương tiện giao thông ở địa phương và tới những di tích.



Sau khi nghe "Day four is free for you to explore" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "using the pass which we’ll give you. So you won’t have to pay for travel on local transport, or for entrance to the island’s heritage sites"

>> sử dụng thẻ qua cửa mà chúng tôi đưa bạn. Bạn sẽ không cần trả tiền đi phương tiện giao thông địa phương, hoặc cho vé vào cổng các địa điểm di tích trên đảo)

>> từ cần điền là "pass".



Xem full giải thích
19
steam
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là một danh từ, nói tới một loại tàu hỏa hoặc một loại nhiên liệu tàu hỏa.



Sau khi nghe "The last full day, day five" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "with a ride on the steam railway, from Douglas to Port Erin"

>> với một chuyến đi trên tàu hỏa hơi nước, từ Douglas tới cảng Erin

>> từ cần điền là "steam" 



Xem full giải thích
20
capital
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền là một noun, đề cập tới một thứ gì đó trước đây đã từng và có lâu đài cổ.



Sau khi nghe "From there you continue to Castletown, which used to be the capital of the Isle of Man, and its mediaeval castle"

>> từ đó bạn có thể đi tới Castletown, nơi từng được dùng làm thủ đô của Isle of Man, và những lâu đài trung cổ nơi đó.

>> từ cần điền là "capital".



Xem full giải thích

Section 3

👂️ Bài nghe section 3

00:00
Question 21 - 26
What did findings of previous research claim about the personality traits a child is likely to have because of their position in the family?
Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H
List of Findings
A
outgoing
B
selfish
C
independent
D
attention-seeking
E
introverted
F
co-operative
G
caring
H
competitive
21
the eldest child
22
a middle child
23
the youngest child
24
a twin
25
an only child
26
a child with much older siblings
Question 27 - 28
Choose the correct letter, A, B or C.
27
What do the speakers say about the evidence relating to birth order and academic success?
A
There is conflicting evidence about whether oldest children perform best in intelligence tests.
B
There is little doubt that birth order has less influence on academic achievement than socio-economic status.
C
Some studies have neglected to include important factors such as family size.
28
What does Ruth think is surprising about the difference in oldest children’s academic performance?
A
It is mainly thanks to their roles as teachers for their younger siblings.
B
The advantages they have only lead to a slightly higher level of achievement.
C
The extra parental attention they receive at a young age makes little difference.
Question 29 - 30
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO experiences of sibling rivalry do the speakers agree has been valuable for them?
A
learning to share
B
learning to stand up for oneself
C
learning to be a good loser
D
learning to be tolerant
E
learning to say sorry

❓ Tapescript section 3

Personality Traits Vs Position In Family
00:00
RUTH:
Ed, how are you getting on with the reading for our presentation next week?
ED:
Well, OK, Ruth – but there’s so much of it.
RUTH:
I know, I hadn’t realised birth order was such a popular area of research.
ED:
But the stuff on birth order and personality is mostly unreliable. From what I’ve been reading a lot of claims about how your position in the family determines certain personality traits are just stereotypes, with no robust evidence to support them.
RUTH:
OK, but that’s an interesting point – we could start by outlining what previous research has shown. There are studies going back over a hundred years.
ED:
Yeah – so we could just run through some of the typical traits. Like the consensus seems to be that oldest children are generally less well-adjusted because they never get over the arrival of a younger sibling.
RUTH:
Right, but on a positive note, some studies claimed that they were thought to be good a nurturing – certainly in the past when people had large families they would have been expected to look after the younger ones.
ED:
There isn’t such a clear picture for middle children – but one trait that a lot of the studies mention is that they are easier to get on with than older or younger siblings.
RUTH:
Generally eager to please and helpful – although that’s certainly not accurate as far as my family goes – my middle brother was a nightmare – always causing fights and envious of whatever I had.
ED:
As I said – none of this seems to relate to my own experience. I’m the youngest in my family and I don’t recognise myself in any of the studies I’ve read about. I’m supposed to have been a sociable and confident child who made friends easily – but I was actually terribly shy.
RUTH:
Really? That’s funny. There have been hundreds of studies on twins but mostly about nurture versus nature…
ED:
There was one on personality, which said that a twin is likely to be quite shy in social situations because they always have their twin around to depend on for support.
RUTH:
My cousins were like that when they were small – they were only interested in each other and found it hard to engage with other kids. They’re fine now though.
ED:
Only children have had a really bad press – a lot of studies have branded them as loners who think the world revolves around them because they’ve never had to fight for their parents’ attention.
RUTH:
That does seem a bit harsh. One category I hadn’t considered before was children with much older siblings – a couple of studies mentioned that these children grow up more quickly and are expected to do basic things for themselves – like getting dressed.
ED:
I can see how that might be true – although I expect they’re sometimes the exact opposite – playing the baby role and clamouring for special treatment.
RUTH:
What was the problem with most of these studies, do you think?
ED:
I think it was because in a lot of cases data was collected from only one sibling per family, who rated him or herself and his or her siblings at the same time.
RUTH:
Mmm. Some of the old research into the relationship between birth order and academic achievement has been proved to be accurate though. Performances in intelligence tests decline slightly from the eldest child to his or her younger siblings. This has been proved in lots of recent studies.
ED:
Yes. Although what many of them didn’t take into consideration was family size. The more siblings there are, the likelier the family is to have a low socioeconomic status – which can also account for differences between siblings in academic performance.
RUTH:
The oldest boy might be given more opportunities than his younger sisters, for example.
ED:
Exactly.
RUTH:
But the main reason for the marginally higher academic performance of oldest children is quite surprising, I think. It’s not only that they benefit intellectually from extra attention at a young age – which is what I would have expected. It’s that they benefit from being teachers for their younger siblings, by verbalising processes.
ED:
Right, and this gives them status and confidence, which again contribute, in a small way, to better performance. So would you say sibling rivalry has been a useful thing for you?
RUTH:
I think so – my younger brother was incredibly annoying and we found a lot but I think this has made me a stronger person. I know how to defend myself
RUTH:
We had some terrible arguments and I would have died rather than apologise to him – but we had to put up with each other and most of the time we co-existed amicably enough.
ED:
Yes, my situation was pretty similar. But I don’t think having two older brothers made me any less selfish – I was never prepared to let me brothers use any of my stuff …
RUTH:
That’s perfectly normal, whereas …

🔥 Đáp án & giải thích section 3

21
G
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "Like the consensus seems to be that oldest children are generally less well-adjusted" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "they were thought to be good a nurturing – certainly in the past when people had large families they would have been expected to look after the younger ones" >

> chọn đáp án là G(caring).



Xem full giải thích
22
F
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "There isn’t such a clear picture for middle children" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Generally eager to please and helpful"

>> đáp án đúng là F(co-operative).



Xem full giải thích
23
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "I’m the youngest in my family and I don’t recognise myself in any of the studies I’ve read about" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "I’m supposed to have been a sociable and confident child who made friends easily"

>> đáp án là câu A(outgoing)





Nhiều bạn sau khi nghe "I was actually terribly shy" thì chọn đáp án E(introverted)

>> nhưng ở đây đề bài muốn nói tới ý kiến của các bài nghiên cứu "studies" chứ không phải nói về bản thân tác giả.

Xem full giải thích
24
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "There have been hundreds of studies on twins but mostly about nurture versus nature" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "There was one on personality, which said that a twin is likely to be quite shy in social situations"

>> đáp án đúng là câu E(introverted).





Và nếu bạn nghe không kịp thì có thể dựa vào câu sau

>> Ruth đã lấy ví dụ về anh chị em họ "My cousins were like that when they were small – they were only interested in each other and found it hard to engage with other kids".

Xem full giải thích
25
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "Only children have had a really bad press" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "a lot of studies have branded them as loners who think the world revolves around them"

>> đáp án là B(selfish).





Nhiều bạn sau khi nghe keyword "parents' attention" thì chọn câu D(attention-seeking) n

>> hưng ở đây đoạn hội thoại đã nói là con một (only children) không cần phải tranh giành sự chú ý.

Xem full giải thích
26
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "One category I hadn’t considered before was children with much older siblings" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "these children grow up more quickly and are expected to do basic things for themselves – like getting dressed"

>> chọn đáp án C(independent).





Nhiều bạn khi nghe "playing the baby role and clamouring for special treatment" thì chọn đáp án D(attention-seeking)

>> nhưng ở đây, đó là ý kiến riêng, mong đợi riêng của ED chứ không phải các nghiên cứu.

Xem full giải thích
27
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "Some of the old research into the relationship between birth order and academic achievement has been proved to be accurate though" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Performances in intelligence tests decline slightly from the eldest child to his or her younger siblings. This has been proved in lots of recent studies"

>> loại câu A(There is conflicting evidence about whether oldest children perform best in intelligence tests.) vì trong đoạn audio không đề cập tới những xung đột (conflict) diễn ra.



Khi bạn nghe "Although what many of them didn’t take into consideration was family size"

>> đáp án là câu C(Some studies have neglected to include important factors such as family size).



Xem full giải thích
28
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "But the main reason for the marginally higher academic performance of oldest children is quite surprising" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Nhiều bạn có thể nghe "I think. It’s not only that they benefit intellectually from extra attention at a young age" thì chọn đáp án C(The extra parental attention they receive at a young age makes little difference)

>> nhưng chọn C là chưa đúng do lý do này không bất ngờ, và đã được dự báo trước (which is what I would have expected).



Sau đó nghe "It’s that they benefit from being teachers for their younger siblings, by verbalising processes"

>> đáp án đúng là câu A(It is mainly thanks to their roles as teachers for their younger siblings).



Xem full giải thích
29
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe "So would you say sibling rivalry has been a useful thing for you?" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "I know how to defend myself"

>> đáp án đầu tiên là câu B(learning to stand up for oneself).



Xem full giải thích
30
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Nhiều bạn có thể nghe cụm từ "apologise to him" thì sẽ chọn đáp án E(learning to say sorry) nhưng ở đây Ed đã nói là anh ta thà chết chứ không xin lỗi

>> không học được cách xin lỗi với những vấn đề này.



Khi bạn nghe "but we had to put up with each other"

>> câu trả lời thứ 2 là câu D(learning to be tolerant).





Khi bạn nghe "I was never prepared to let me brothers use any of my stuff"

Xem full giải thích

Section 4

👂️ Bài nghe section 4

00:00
Question 31 - 40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
The Eucalyptus Tree in Australia
Importance
  • it provides 

    31
    and food for a wide range of species

  • its leaves provide 

    32
    which is used to make a disinfectant

Reasons for present decline in number
A) Diseases
(i)   ‘Mundulla Yellows’
  • Cause

    • lime used for making 

      33
      was absorbed

    • trees were unable to take in necessary iron through their roots

(ii)   ‘Bell-miner Associated Die-back’
  • Cause

    • 

      34
      feed on eucalyptus leaves

    • they secrete a substance containing sugar

    • bell-miner birds are attracted by this and keep away other species

B) Bushfires
William Jackson’s theory:
  • high-frequency bushfires have impact on vegetation, resulting in the growth of 

    35
    

  • mid-frequency bushfires result in the growth of eucalyptus forests, because they:

    • make more 

      36
      . available to the trees

    • maintain the quality of the 

      37
      

  • low-frequency bushfires result in the growth of 

    38
    rainforest’, which is:

    • 39
      Ecosystem

    • an ideal environment for the

      40
      of the bell-miner

❓ Tapescript section 4

The Eucalyptus Tree In Australia
00:00
Today I’m going to talk about the eucalyptus tree. This is a very common tree here in Australia, where it’s also sometimes called the gum tree. First I’m going to talk about why it’s important, then I’m going to describe some problems it faces at present.
Right, well the eucalyptus tree is an important tree for lots of reasons. For example, it gives shelter to creatures like birds and bats, and these and other species also depend on it for food, particularly the nectar from its flowers.
So it supports biodiversity. It’s useful to us humans too, because we can kill germs with a disinfectant made from oil extracted from eucalyptus leaves.
The eucalyptus grows all over Australia and the trees can live for up to four hundred years. So it’s alarming that all across the country, numbers of eucalyptus are falling because the trees are dying off prematurely.
So what are the reasons for this? One possible reason is disease. As far back as the 1970s the trees started getting a disease called Mundulla Yellows.
The trees’ leaves would gradually turn yellow, then the tree would die. It wasn’t until 2004 that they found the cause of the problem was lime, or calcium hydroxide to give it its proper chemical name, which was being used in the construction of roads.
The lime was being washed away into the ground and affecting the roots of the eucalyptus trees nearby. What is was doing was preventing the trees from sucking up the iron they needed for healthy growth. When this was injected back into the affected trees, they immediately recovered.
But this problem only affected a relatively small number of trees. By 2000, huge numbers of eucalyptus were dying along Australia’s East Coast, of a disease known as Bell-miner Associated Die-back.
The bell-miner is a bird, and the disease seems to be common where there are high populations of bell-miners. Again it’s the leaves of the trees that are affected. What happens is that insects settle on the leaves and eat their way round them, destroying them as they go, and at the same time they secrete a solution which has sugar in it.
The bell-miner birds really like this solution, and in order to get as much as possible, they keep away other creatures that might try to get it. So these birds and insects flourish at the expense of other species, and eventually so much damage is done to the leaves that the tree dies.
But experts say that trees can start looking sick before any sign of Bell-miner Associated Die-back. So it looks as if the problem might have another explanation. One possibility is that it’s to do with the huge bushfires that we have in Australia.
A theory proposed over 40 years ago be ecologist William Jackson is that the frequency of bushfires in a particular region affects the type of vegetation that grows there.
If there are very frequent bushfires in a region, this encourages grass to grow afterwards, while if the bushfires are rather less frequent, this results in the growth of eucalyptus forests.
So why is this? Why do fairly frequent bushfires actually support the growth of eucalyptus? Well, one reason is that the fire stops the growth of other species which would consume water needed by eucalyptus trees.
And there’s another reason. If these other quick-growing species of bushes and plants are allowed to proliferate, they harm the eucalyptus in another way, by affecting the composition of the soil, and removing nutrients from it.
So some bushfires are actually essential for the eucalyptus to survive as long as they are not too frequent. In fact there’s evidence that Australia’s indigenous people practised regular burning of bush land for thousands of years before the arrival of the Europeans.
But since Europeans arrived on the continent, the number of bushfires has been strictly controlled. Now scientists believe that this reduced frequency of bushfires to low levels had led to what’s known as ‘dry rainforest’, which seems an odd name as usually we associate tropical rainforest with wet conditions.
And what’s special about this type of rainforest? Well, unlike tropical rainforest which is a rich ecosystem, this type of ecosystem is usually a simple one. It has very thick, dense vegetation, but not much variety of species.
The vegetation provides lots of shade, so one species that does find it ideal is the bell-miner bird, which builds its nests in the undergrowth there. But again that’s not helpful for the eucalyptus tree.

🔥 Đáp án & giải thích section 4

31
shelter
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì đó mà loại cây bạch đàn cung cấp cho các sinh vật



Khi bạn nghe "Right, well the eucalyptus tree is an important tree for lots of reasons"

>> Đúng vậy, cây bạch đàn là một cây quan trọng vì nhiều lý do

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "For example, it gives shelter to creatures like birds and bats, and these and other species also depend on it for food, particularly the nectar from its flowers."

Xem full giải thích
32
oil
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà lá của cây bạch đàn tạo ra để làm chất khử trùng.



Sau đó bạn nghe "It’s useful to us humans too, because we can kill germs with a disinfectant made from oil extracted from eucalyptus leaves."

>> Nó cũng hữu ích đối với con người chúng ta, vì chúng ta có thể tiêu diệt vi trùng bằng chất khử trùng làm từ dầu chiết xuất từ ​​lá bạch đàn.)

>> Từ cần điền là "oil"



Xem full giải thích
33
roads
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun



Khi bạn nghe các keyword như "disease" và "Mundulla Yellows" là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "It wasn’t until 2004 that they found the cause of the problem was lime, or calcium hydroxide to give it its proper chemical name, which was being used in the construction of roads"

>> Mãi đến năm 2004, họ mới tìm ra nguyên nhân của vấn đề là do vôi, hay canxi hydroxit để đặt cho nó tên hóa học thích hợp, được sử dụng trong xây dựng đường

>> Từ cần điền là "roads"



Xem full giải thích
34
insects
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì đó ăn lá bạch đàn (có thể là các loài côn trùng như sâu)



Khi bạn nghe "By 2000, huge numbers of eucalyptus were dying along Australia’s East Coast, of a disease known as Bell-miner Associated Die-back."

>> Đến năm 2000, một số lượng lớn bạch đàn đã chết dọc theo Bờ biển phía Đông của Úc, vì một căn bệnh được gọi là Bell-miner Associated Die-back.

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó bạn nghe "What happens is that insects settle on the leaves and eat their way round them, destroying them as they go, and at the same time they secrete a solution which has sugar in it."

Xem full giải thích
35
grass(es)
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ sự phát triển của cái gì đó bị ảnh hưởng do cháy rừng.



Khi bạn nghe"theory ... William Jackson" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "If there are very frequent bushfires in a region, this encourages grass to grow afterwards, while if the bushfires are rather less frequent, this results in the growth of eucalyptus forests."

>> Nếu trong một vùng thường xuyên xảy ra cháy rừng, điều này sẽ khuyến khích cỏ phát triển sau đó, trong khi nếu cháy rừng ít thường xuyên hơn, điều này dẫn đến sự phát triển của rừng bạch đàn.

>> Từ cần điền là "grass"



Xem full giải thích
36
water
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là noun liên quan tới một thứ được tạo ra nhiều hơn để sẵn sàng cho cây sử dụng.



Sau khi nghe "Why do fairly frequent bushfires actually support the growth of eucalyptus?" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "fire stops the growth of other species which would consume water needed by eucalyptus trees"

>> lửa sẽ chặn sự lớn lên của các loài khác, các loài tiêu thụ nước cần cho cây bạch đàn

>> từ cần điền là "water".



Xem full giải thích
37
soil
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun liên quan tới một thứ sẽ được giữ nguyên chất lượng nếu có sự xuất hiện của những đám lửa tần suất vừa phải.



Sau khi nghe "If these other quick-growing species of bushes and plants are allowed to proliferate, they harm the eucalyptus in another way, by affecting the composition of the soil, and removing nutrients from it."

>> Nếu những loài phát triển nhanh khác như cây và bụi rậm được cho phép sinh sôi nảy nở, chúng nó sẽ gây hại cho cây bạch đàn bằng một cách khác, bằng cách làm ảnh hưởng tới thành phần của đất trồng và lấy đi chất dinh dưỡng từ đó

>> từ cần điền là "soil".





Qua câu trên, ta có thể suy ra được là cháy rừng/lửa sẽ giúp giữ được chất lượng của đất trồng vì đoạn này đang nói về lợi ích của "mid-frequency bushfires".

Xem full giải thích
38
dry
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là một tính từ liên quan tới một tính chất của khu rừng nhiệt đới được tạo nên từ cháy rừng với tần suất nhỏ.



Sau khi nghe "reduced frequency of bushfires to low levels" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "reduced frequency of bushfires to low levels led to what’s known as ‘dry rainforest’, which seems an odd name as usually we associate tropical rainforest with wet conditions"

>> giảm thiểu tần suất cháy rừng tới mức thấp sẽ dẫn tới cái được biết tới là "rừng nhiệt đới khô", cái tên nghe có vẻ lạc quẻ vì ta thường gắn liền rừng mưa nhiệt đới với điều kiện ẩm ướt

>> từ cần điền là "dry".



Xem full giải thích
39
simple
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền là một tính từ, là tính chất của hệ sinh thái rừng khô nhiệt đới.



Sau khi nghe "And what’s special about this type of rainforest?" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Well, unlike tropical rainforest which is a rich ecosystem, this type of ecosystem is usually a simple one"

>> Không giống như rừng mưa nhiệt đới, nơi có một hệ sinh thái dồi dào, loại hệ sinh thái ở đây (rừng khô) thường sẽ đơn giản

>> đáp án là "simple".



Xem full giải thích
40
nest/nests
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun, là một thứ gì đó thuộc về loài 'bell-miner' ở trong môi trường lý tưởng.



Sau khi nghe "The vegetation provides lots of shade, so one species that does find it ideal is the bell-miner bird, which builds its nests in the undergrowth there"

>> Thảm thực vật cung cấp rất nhiều bóng râm, là lý tưởng đối với một loài đó là chim 'bell-miner', loài chim làm tổ trên những cây ở tầm thấp

>> từ cần điền là "nest(s)".



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án CAM15 - Listening Test 1 tại đây