Cambridge IELTS 13 - Listening Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Cambridge IELTS 13 - Listening Test 2 được lấy từ cuốn sách Cambridge IELTS 13 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Cambridge IELTS 13 - Listening Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Section 1

👂️ Bài nghe section 1

00:00
Question 1 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD OR A NUMBER.
South city cycling club
Example
Name of club secretary: Jim Hunter
Membership
  • Full membership costs $260; this covers cycling and 

    1
    all over Australia

  • Recreational membership costs $108

  • Cost of membership includes the club fee and

    2
    

  • The club kit is made by a company called

    3
    

Training rides
  • Chance to improve cycling skills and fitness

  • Level B: speed about

    4
    kilometres.

  • Weekly sessions

    • Tuesdays at 5.30 am, meet at the

      5
      

    • Thursdays at 5.30 am, meet at the entrance to the

      6
      

Further information
  • Rides are about an hour and half

  • Members often have 

    7
    together afterwards

  • There is not always a

    8
    with the group on these rides

  • Check and print the

    9
    on the website beforehand

  • Bikes must have 

    10
    

❓ Tapescript section 1

South City Cycling Club
00:00
JIM:
Hello, South City Cycling Club.
WOMAN:
Oh, hi. Er … I want to find out about joining the club.
JIM:
Right. I can help you there. I’m the club secretary and my name’s Jim Hunter
WOMAN:
Oh, hi Jim.
JIM:
So, are you interested in membership for yourself?
WOMAN:
That’s right.
JIM:
OK. Well there are basically two types of adult membership. If you’re pretty serious about cycling, there’s the Full membership. That costs 260 dollars and that covers you not just for ordinary cycling but also for races both here in the city and also in other parts of Australia.
WOMAN:
Right. Well, I’m not really up to that standard. I was more interested in just joining a group to do some cycling in my free time.
JIM:
Sure. That’s why most people join. So, in that case you’d be better with the Recreational membership. That’s 108 dollars if you’re over 19, and 95 dollars if you’re under.
WOMAN:
I’m 25.
JIM:
OK. It’s paid quarterly, and you can upgrade it later to the Full membership if you want to, of course. Now both types of membership include the club fee of 20 dollars. They also provide insurance in case you have an accident, though we hope you won’t need that, of course.
WOMAN:
No. OK, well, I’ll go with the Recreational membership, I think. And that allows me to join in the club activities, and so on?
JIM:
That’s right. And once you’re a member of the club, you’re also permitted to wear our kit when you’re out cycling. It’s green and white.
WOMAN:
Yes, I’ve seen cyclists wearing it. So, can I buy that at the club?
JIM:
No, it’s made to order by a company in Brisbane. You can find them online: they’re called Jerriz. That’s J-E-R-R-I-Z. You can use your membership number to put in an order on their website.
WOMAN:
OK. Now, can you tell me a bit about the rides I can do?
JIM:
Sure. So we have training rides pretty well every morning, and they’re a really good way of improving your cycling skills as well as your general level of fitness, but they’re different levels. Level A is pretty fast – you’re looking at about 30 or 35 kilometres an hour. If you can do about 25 kilometres an hour, you’d probably be level B, and then level C are the novices, who stay at about 15 kilometres per hour.
WOMAN:
Right. Well I reckon I’d be level B. So, when are the sessions for that level?
JIM:
There are a couple each week. They’re both early morning sessions. There’s one on Tuesdays, and for that one you meet at 5.30 am, and the meeting point’s the stadium – do you know where that is?
WOMAN:
Yes, it’s quite near my home, in fact. OK, and how about the other one?
JIM:
That’s on Thursdays. It starts at the same time, but they meet at the main gate to the park.
WOMAN:
Is that the one just past the shopping mall?
JIM:
That’s it.
WOMAN:
So how long are the rides?
JIM:
They’re about an hour and a half. So, if you have a job it’s easy to fit in before you go to work. And the members often go somewhere for coffee afterwards, so it’s quite a social event.
WOMAN:
OK. That sounds good. I’ve only just moved to the city so I don’t actually know many people yet.
JIM:
Well, it’s a great way to meet people.
WOMAN:
And does each ride have a leader?
JIM:
Sometimes, but not always. But you don’t really need one; the group members on the ride support one another, anyway.
WOMAN:
How would we know where to go?
JIM:
If you check the club website, you’ll see that the route for each ride is clearly marked. So you can just print that out and take it along with you. It’s similar from one week to another, but it’s not always exactly the same.
WOMAN:
And what do I need to bring?
JIM:
Well, bring a bottle of water, and your phone. You shouldn’t use if while you’re cycling, buy have it with you.
WOMAN:
Right.
JIM:
And in winter, it’s well before sunrise when we set out, so you need to make sure your bike’s got lights.
WOMAN:
That’s OK. Well, thanks Jim. I’d definitely like to join. So what’s the best way of going about it?
JIM:
You can …

🔥 Đáp án & giải thích section 1

1
races
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun và đi song song với từ cycling



Sau khi nghe thấy “Full membership”

>> đáp án chuẩn bị vào



Tiếp tục thấy nói đến giá là 260 dollarcover not just ordinary cycling but also for races ...

>> mình thấy có cấu trúc song song not only ... but also

Xem full giải thích
2
insurance
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun đi song song với club fee



Sau khi nghe câu đầu thấy “include the club fee of 20 dollars” biết đáp án đang chuẩn bị vào



Tiếp tục nghe được “they also provide insurance

>> mình thấy có từ also: họ cũng provide insurance bên cạnh club fee

>> đáp án cần điền là insurance



Xem full giải thích
3
Jerriz
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là tên riêng của một công ty



Đầu tiên nghe “you're also permitted to wear our kit” có nhắc đến club kit

>> đáp án chuẩn bị vào



Tiếp theo mình có nghe nhắc đến công ty “order by a company in Brisbane” họ sẽ chuẩn bị nói tên công ty

>> Người nói sẽ nói tên công ty trước rồi mới spell “they're called Jerriz”

Xem full giải thích
4
25/twenty-five
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là số, ở đây là số vận tốc



Trước tiên Jim có nói về “Level A”

>> đáp án chuẩn bị vào



Sau khi nhắc level A từ 30-35 km Jim tiếp tục nói “ If you can do about 25 kilometers an hour, you'd probably be level B.

>> ở đây Jim nói số trước rồi mới nhắc đến level B, nên nếu đợi keyword level B thì đã trễ câu trả lời rồi nha

Xem full giải thích
5
stadium
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Sau khi nghe giới thiệu có 2 early morning sessions.

>> đáp án chuẩn bị vào



Jim nhắc đến session đầu tiên vào Tuesday, 5.30am và the meeting point’s the stadium

>> meeting point = meet at

Xem full giải thích
6
park
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Sau khi nghe người phụ nữ hỏi “how about the other one” mình biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp theo nghe Jim nói về ngày tổ chức và thời gian, sau đó là “but they meet at the main gate to the Park.”

>> gate = entrance

>> đáp án cần điền là Park



Xem full giải thích
7
coffee
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Sau khi nghe “They're about an hour and a half” là số giờ của the rides

>> chuyển sang gạch thứ 2

>> đáp án chuẩn bị vào



Tiếp theo mình nghe “the members often go somewhere for coffee afterward”, ở đây go for = have

Xem full giải thích
8
leader
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Sau khi nghe người phụ nữ hỏi “And does each ride have a leader

>> mình thấy câu trả lời sẽ liên quan đến leader



Jim trả lời “Sometimes, but not always.” = there is not always

>> đáp án cần điền là leader, sau đó nghe thêm you don't really need one, one ở đây chính là leader



Xem full giải thích
9
route
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Sau khi nghe “you’ll see that the route for each ride is clearly marked”

>> hướng dẫn người phụ nữ xem route for each ride = check the route



Sau đó Jim nói “ you can just print that out and take it along with you.”

>> That ở trong câu chính là route

Xem full giải thích
10
lights
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Câu đầu người phụ nữ hỏi về những vật dụng cần mang

>> đáp án chuẩn bị vào



Mình có thấy nhắc đến bottle of water và phone

>> tuy nhiên đây chỉ là vật dụng người phụ nữ cần mang theo, không phải vật xe đạp cần

Xem full giải thích

Section 2

👂️ Bài nghe section 2

00:00
Question 11 - 16
Choose the correct letter A, B or C.
11
How much time for volunteering does the company allow per employee?
A
two hours per week
B
one day per month
C
8 hours per year
12
In feedback almost all employees said that volunteering improved their
A
chances of promotion
B
job satisfaction
C
relationships with colleagues
13
Last year some staff helped unemployed people with their
A
literacy skills
B
job applications
C
communication skills
14
This year the company will start a new volunteering project with a local
A
school
B
park
C
charity
15
Where will the Digital inclusion Day be held?
A
at the company’s training facility
B
at a college
C
in a community centre
16
What should staff do if they want to take part in the Digital Inclusion Day?
A
fill in a form
B
attend a training workshop
C
get permission from their managers
Question 17 - 20
Choose TWO letters A-E.
Which TWO things are mentioned about the participants on the last Digital Inclusion Day?
A
they were all over 70
B
they never used their computer
C
their phones were mostly old fashioned
D
they only used their phones for making calls
E
they initially showed little interest
What TWO activities on the last Digital Inclusion Day did participants describe as useful?
A
learning to use tablets
B
communicating with family
C
shopping online
D
playing online games
E
sending emails

❓ Tapescript section 2

Company Volunteering Project
00:00
Thanks for coming, everyone. OK, so this meeting is for new staff and staff who haven’t been involved with our volunteering projects yet. So basically, the idea is that we allow staff to give up some of their work time to help on various charity projects to benefit the local community. We’ve been doing this for the last five years and it’s been very successful.
Participating doesn’t necessarily involve a huge time commitment. The company will pay for eight hours of your time. That can be used over one or two days all at once, or spread over several months throughout the year.
There are some staff who enjoy volunteering so much they also give up their own free time for a couple of hours every week. It’s completely up to you. Obviously, many people will have family commitments and aren’t as available as other members of staff.
Feedback from staff has been overwhelmingly positive. Because they felt they were doing something really useful, nearly everyone agreed that volunteering made them feel more motivated at work. They also liked building relationships with the people in the local community and felt valued by them. One or two people also said it was a good thing to have on their CVs.
One particularly successful project last year was the Get Working Project. This was aimed at helping unemployed people in the area get back to work. Our staff were able to help them improve their telephone skills, such as writing down messages and speaking with confidence to potential customers, which they had found quite difficult. This is something many employers look for in job applicants – and something we all do without even thinking about, every day at work
We’ve got an exciting new project starting this year. Up until now, we’re mainly focused on projects to do with education and training. And we’ll continue without reading projects in schools and our work with local charities. But we’re also agreed to help out on a conservation project in Redfern Park. So if any of you fancy being outside and getting your hands dirty, this is the project for you.
I also want to mention the annual Digital Inclusion Day, which is coming up next month. The aim of this is to help older people keep up with technology. And this year, instead of hosting the event in our own training facility, we’re using the ICT suite at Hill College, as it can hold far more people.
We’ve invited over 60 people from the Silver Age Community Centre to take part, so we’ll need a lot of volunteers to help with this event. If you’re interested in taking part, please go to the volunteering section of our website and complete the relevant form
We won’t be providing any training for this but you’ll be paired with an experienced volunteer if you’ve never done it before. By the way, don’t forget to tell your manager about any volunteering activities you decide to do.
The participants on the Digital Inclusion Day really benefited. The majority were in their seventies, though some where younger and a few were even in their nineties! Quite a few owned both a computer and a mobile phone, but these tended to be outdated model
They generally knew how to do simple things, like send texts, but weren’t aware of recent developments in mobile phone technology. A few were keen to learn but most were quite dismissive at first – they couldn’t see the point of updating their skills. But that soon changed.
The feedback was very positive. The really encouraging thing was that participants all said they felt much more confident about using social media to keep in touch with their grandchildren, who prefer this form of communication to phoning or sending emails.
A lot of them also said playing online games would help them make new friends and keep their brains active. They weren’t that impressed with being able to order their groceries online, as they liked going out to the shops, but some said it would come in handy if they were ill or the weather was really bad.
One thing they asked about was using tablets for things like reading newspapers – some people had been given tablets as presents but had never used them, so that’s something we’ll make sure we include this time …

🔥 Đáp án & giải thích section 2

11
C
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “The idea is that we allow staff to give up some of their work time to help on various charity projects ” là biết các câu tiếp theo sẽ chứa thông tin liên quan đến câu trả lời
Hai câu tiếp theo là câu dẫn đến câu trả lời, tuy nhiên sau câu thứ 2, mình đã rút ra được ý: "doesn't necessarily involve a huge time commitment"

>> câu trả lời đang chuẩn bị vào

Sau đó nghe “The company will pay for eight hours of your time.”

>> Mình thấy có nhắc đến 8 hours >> Đến câu sau “That can be used over one or two days all at once, or spread over several months throughout the year

>> that trong câu chính là thay thế cho 8 hours, mình thấy họ nhắc đến 1,2 ngày và vài tháng nhưng cuối cùng lại có cụm "throughout the year”

>> 8 giờ này sẽ được dùng trong cả 1 năm >> đáp án đúng là C

Một số bạn nghe one or two days sẽ có thể chọn B

Xem full giải thích
12
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “Feedback from staff has been overwhelmingly positive.”

>> Là biết đáp án đang chuẩn bị vào



Sau đó nghe “nearly everyone agreed that volunteering made them feel more motivated at work.”

>> nearly everyone = almost all employees, feel more motivated at work = job satisfaction

>> chọn đáp án B



Xem full giải thích
13
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “This was aimed at helping unemployed people .”

>> Là biết đáp án đang chuẩn bị vào



Sau đó nghe "help them improve their telephone skills, such as writing down messages and speaking with confidence to potential customers”

>> giúp cải thiện kỹ năng telephone như ghi lại lời nhắn và nói chuyện tự tin với khách hàng tiềm năng

>> chọn đáp án C



Xem full giải thích
14
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



"Sau khi nghe câu “We've got an exciting new project starting this year.”

>> Là biết đáp án đang chuẩn bị vào



Câu tiếp theo có cụm “Up until now, “chỉ là đưa thêm thông tin về những kế hoạch mà họ đã tập trung vào cho tới thời điểm này

>> một số bạn khi nghe được schools và local charities sẽ chọn đáp án A hoặc C



Tuy nhiên trong câu tiếp theo mình có “But we've also agreed to help out on a conservation project in Redfern Park.”

Xem full giải thích
15
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe câu đầu có “annual Digital Inclusion Day,” là biết đáp án đang chuẩn bị vào.
Nghe tiếp đến “And this year, instead of hosting the event in our own training facility” một số bạn sẽ chọn đáp án A vì có cụm “our own training facility”

>> tuy nhiên nếu để ý ngay trước cụm đó có từ “instead of”: thay vì tổ chức ở đây

>> vậy nên có thể loại đáp án A.



Sau khi nghe tiếp họ có nói “we're using the ICT suite at Hill College, as it can hold far more people”

>> có “we’re using” họ sẽ sử dụng phòng ICT, it ở vế sau thay cho ICT suite

Xem full giải thích
16
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “If you're interested in taking part” mình biết câu trả lời đang chuẩn bị vào
Sau khi nghe đến “please go to the volunteering section of our website and complete the relevant form.”có nhắc đến “complete the relevant form” = fill in a form

>> chọn đươc đap án A

Một số bạn khi nghe câu tiếp theo “We won't be providing any training for this ” có thể sẽ chọn đáp án B vì có nghe thấy từ “training

>> nhưng thực chất cụm đầy đủ là won't be providing any training: sẽ không có buổi training nào

>> loại đáp án B.



Sau khi nghe tiếp đến “ don't forget to tell your manager about any volunteering activities you decide to do.”

Xem full giải thích
17
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “The majority were in their seventies” nhiều bạn sẽ chọn A

>> nhưng nếu nghe tiếp sẽ có though: tuy nhiên, sau đó là “younger”, “in their nineties”, đáp án A là all over 70

>> loại đáp án A



Nghe tiếp đến “Quite a few owned both a computer

>> họ có own computer >> loại đáp án B

Xem full giải thích
18
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Mình nghe tiếp đến simple things mà họ có thể làm với điện thoại và thấy có “send texts” nhưng đáp án chỉ có making call

>> loại đáp án D



Nghe thấy "A few were keen to learn but most were quite dismissive at first"

>> lúc đầu đa số không có hứng thú, không muốn học

>> chọn E



Xem full giải thích
19
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “"The feedback was very positive. “ biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe đến ngừoi già dùng social media để giữ liên lạc với con cháu

>> keep in touch = communicating, grandchildren = family

>> đáp án cần điền là B



Xem full giải thích
20
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tiếp theo nghe nhắc đến playing online games giúp họ quen bạn mới và đầu óc họ active hơn

>> play game is useful

>> chọn đáp án D





Mình nghe tiếp có nhắc “groceries online” = shopping online và trước đó là werent impressed

>> họ không ấn tượng về việc mua sắm online, vế sau còn nhắc thêm về việc họ thích ra ngoài mua sắm và chỉ thấy useful = handy khi bị ốm và thời tiết tệ

Xem full giải thích

Section 3

👂️ Bài nghe section 3

00:00
Question 21 - 25
Choose the correct letter A, B or C.
21
Russ says that his difficulty in planning the presentation is due to
A
his lack of knowledge about the topic.
B
his uncertainty about what he should try to achieve.
C
the short time that he has for preparation.
22
Russ and his tutor agree that his approach in the presentation will be
A
to concentrate on how nanotechnology is used in one field.
B
to follow the chronological development of nanotechnology.
C
to show the range of applications of nanotechnology.
23
In connection with slides, the tutor advises Russ to
A
talk about things that he can find slides to illustrate.
B
look for slides to illustrate the points he makes.
C
consider omitting slides altogether.
24
They both agree that the best way for Russ to start his presentation is
A
to encourage the audience to talk.
B
to explain what Russ intends to do.
C
to provide an example.
25
What does the tutor advise Russ to do next while preparing his presentation?
A
summarise the main point he wants to make
B
read the notes he has already made
C
list the topics he wants to cover
Question 26 - 30
What comments do the speakers make about each of the following aspects of Russ’s previous presentation?Choose FIVE answers from the box and write the correct letter A-G next to questions.
List of Findings
A
lacked a conclusion
B
useful in the future
C
not enough
D
sometimes distracting
E
showed originality
F
covered a wide range
G
not too technical
26
structure
27
eyes contact
28
body language
29
choice of words
30
handouts

❓ Tapescript section 3

Nanotechnology
00:00
TUTOR:
Ah … come in, Russ.
RUSS:
Thank you.
TUTOR:
Now you wanted to consult me about your class presentation on nanotechnology – you’re due to give it in next week, aren’t you?
RUSS:
That’s right. And I’m really struggling. I chose the topic because I didn’t know much about it and wanted to learn more, but now I’ve read so much about it, in a way there’s too much to say – I could talk for much longer than the twenty minutes I’ve been allocated. Should I assume the other students don’t know much, and give them a kind of general introduction, or should I try and make them share my fascination with a particular aspect?
TUTOR:
You could do either, but you’ll need to have it clear in your own mind.
RUSS:
Then I think I’ll give an overview.
TUTOR:
OK. Now, one way of approaching this is to work through developments in chronological order.
RUSS:
Uh-huh.
TUTOR:
On the other hand, you could talk about the numerous ways that nanotechnology is being applied.
RUSS:
You mean things like thin films on camera displays to make them water-repellent, and additives to make motorcycle helmets stronger and lighter.
TUTOR:
Exactly. Or another way would be to focus on its impact in one particular area, say medicine, or space exploration.
RUSS:
That would make it easier to focus. Perhaps I should do that.
TUTOR:
I think that would be a good idea.
RUSS:
Right. How important is it to include slides in the presentation?
TUTOR:
They aren’t essential, by any means. And there’s a danger of tailoring what you say to fit whatever slides you can find. While it can be good to includes slides, you could end up spending too long looking for suitable ones. You might find it better to leave them out.
RUSS:
I see. Another thing I was wondering about was how to start. I know presentations often begin with ‘First I’m going to talk about this, and then I’ll talk about that’, but I thought about asking the audience what they know about nanotechnology.
TUTOR:
That would be fine if you had an hour or two for the presentation, but you might find that you can’t do anything with the answers you get, and it simply eats into the short time that’s available.
RUSS:
So, maybe I should mention a particular way that nanotechnology is used, to focus people’s attention.
TUTOR:
That sounds sensible.
RUSS:
What do you think I should do next? I really have to plan the presentation today and tomorrow.
TUTOR:
Well, initially I think you should ignore all the notes you’ve made, take a small piece of paper, and write a single short sentence that ties together the whole presentation: it can be something as simple as ‘Nanotechnology is already improving our lives’. Then start planning the content around that. You can always modify that sentence later, if you need to.
RUSS:
OK.
TUTOR:
OK, now let’s think about actually giving the presentation. You’ve only given one before, if I remember correctly, about an experiment you’d been involved in.
TUTOR:
Let’s say it was better in some respects than in others. With regard to the structure. I felt that you ended rather abruptly, without rounding it off. Be careful not to do that in next week’s presentation.
RUSS:
OK.
TUTOR:
And you made very little eyes contact with the audience, because you were looking down at your notes most of the time. You need to be looking at the audience and only occasionally glancing at your notes.
RUSS:
Mmm.
TUTOR:
Your body language was a little odd. Every time you showed a slide, you turned your back on the audience so you could look at it – you should have been looking at your laptop. And you kept scratching your head, so I found myself wondering when you were next going to do that, instead of listening to what you were saying!
RUSS:
Oh dear. What did you think of the language? I knew that not everyone was familiar with the subject, so I tried to make it as simple as I could.
TUTOR:
Yes, that came across. You used a few words that are specific to the field, but you always explained what they meant, so the audience wouldn’t have had any difficulty understanding.
RUSS:
Uh-huh.
TUTOR:
I must say the handouts you prepared were well thought out. They were a good summary of your presentation, which people would be able to refer to later on. So well done on that.
RUSS:
Thank you.
TUTOR:
Well, I hope that helps you with next week’s presentation.
RUSS:
Yes, it will. Thanks a lot.
TUTOR:
I’ll look forward to seeing a big improvement, then.

🔥 Đáp án & giải thích section 3

21
B
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “ And I'm really struggling” = difficulty biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp mình nghe được Russ chọn topic vì không biết nhiều về lĩnh vực mày và muốn học thêm, nhiều bạn sẽ chọn đáp án A

>> tuy nhiên nếu nghe hết sẽ thấy vế sau “now I’ve read so much about it, in a way there's too much to say

>> giờ Russ đã đọc và biết nhiều về topic này

>> loại đáp án A

Xem full giải thích
22
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Sau khi nghe câu đầu “one way of approaching” = approach mình biết đáp án chuẩn bị vào

Đầu tiên tutor nhắc đến cách thứ 1 “work through developments” tuy nhiên không thấy Russ agree

>> loại đáp án B



Tiếp tutor đề cập cách 2: nói về cách ứng dụng nanotechnology, nhiều bạn sau khi nghe numerous ways sẽ chọn C

>> nhưng Russ chỉ hỏi kỹ hơn về chứ không agree “you mean”

Xem full giải thích
23
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “ How important is it to include slides” biết đáp án đang chuẩn bị vào



Sau đó thấy tutor trả lời nó không hề quan trọng, tiếp sau có nhắc đến “you say to fit whatever slides you can find” nhiều bạn sẽ chọn A

>> nhưng nếu nghe kỹ sẽ thấy cụm “there’s a danger”: rất nguy hiểm nếu làm điều đó

>> loại đáp án A



Tiếp mình nghe “ it can be good to include slides” “looking for suitable ones” nhiều bạn sau khi nghe sẽ chọn B

Xem full giải thích
24
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Sau khi nghe “how to start” biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp nghe được Russ đề xuất “asking the audience what they know about nanotechnology”

>> tuy nhiên ở câu sau tutor phản bác và nói nó chỉ phù hợp khi có 1-2 tiếng thuyết trình và điều này sẽ làm tốn thời gian eats into the short time

>> loại đáp án A



Tiếp Russ đề xuất “mention a particular way”= provide an example và người tutor đồng ý “That sounds sensible."

Xem full giải thích
25
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “What do you think I should do next? “ biết câu trả lời chuẩn bị vào



Tiếp đó mình nghe được “the notes you've made” nhiều bạn sẽ chọn B

>> nhưng nếu nghe kỹ sẽ thấy cụm “you should ignore

>> nên mặc kệ các note

>> loại đáp án B

Xem full giải thích
26
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “With regard to the structure.”

>> Biết đáp án chuẩn bị vào



Câu tiếp theo mình thấy có ended rather abruptly, without rounding it off: kết thúc đột ngột, không hoàn thiện

>> đáp án sẽ là lacked a conclusion

>> chọn A



Xem full giải thích
27
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Người tutor nói luôn Russ made little eye contact = not enough eye contact

>> ở phía sau có khuyên thêm nên nhìn audience và nhìn notes ít hơn

>> đáp án đúng là C



Xem full giải thích
28
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “Your body language was a little odd” biết câu trả lời sắp vào và có thể sẽ mang tính negative vì có từ odd: lạ



Tiếp theo tutor nhắc đến các hành động của Russ “turned your back on the audience”, “kept scratching your head”

>> tiếp mình thấy có found myself wondering instead of listening

>> hành động của Russ gây distracting

>> đáp án đúng là D



Xem full giải thích
29
G
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Sau khi nghe “What did you think of the language?”

>> Biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp nghe ngừoi tutor trả lời “few words” = choice of words và “ specific to the field” = technical

>> tuy nhiên Russ luôn giải thích nên không khó hiểu “wouldn't have had any difficulty understanding”

>> đáp án đúng là G



Xem full giải thích
30
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tiếp mình nghe người tutor khen “I must say the handouts you prepared were well thought out”

>> biết câu trả lời sắp và và sẽ mang tính positive vì có thought-out = cẩn thận, kĩ lưỡng



Câu tiếp đến mình thấy có people would be able to refer to later on: có thể tham khảo trong tương lai = useful in the future

>> đáp án đúng là B



Xem full giải thích

Section 4

👂️ Bài nghe section 4

00:00
Question 31 - 40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Episodic memory
  • The ability to recall details e.g. the time and 

    31
     of past events

  • Different to semantic memory- the ability to remember general information about the

    32
    which does not involve recalling
    33
    information.

Forming episodic memories involves three steps:
Encoding
  • Involves receiving and processing information

  • The more

    34
    given to an event the more successfully it can be encoded

  • To remember a 

    35
     it is useful to have a strategy for encoding such information

Consolidation
  • How memories are strengthened and stored

  • Most effective when memories can be added to a

    36
    

  • The 

    37
    of retrieval affects the strength of memories

Retrieval
  • Memory retrieval often depends on using a prompt e.g. the 

    38
    of an object near to the place where you left your car

Episodic memory impairments
  • These affect people with a wide range of medical conditions

  • Games which stimulate the

    39
    have been found to help people with schizophrenia

  • Children with autism may have difficulty forming episodic memories – possibly because their concept of the

    40
     may be absent

  • Memory training may help autistic children to develop social skills

❓ Tapescript section 4

Episodic Memory
00:00
Today, we’ll be continuing the series of lectures on memory by focusing on what is called episodic memory and what can happen if this is not working properly. Episodic memory refers to the memory of an event or ‘episode’.
Episodic memories allow us to mentally travel back in time to an event from the past. Episodic memories include various details about these events, for example, when an event happened and other information such as the location.
To help understand this concept, try to remember the last time you ate dinner at a restaurant. The ability to remember where you at, who you were with and the items you ordered are all features of an episodic memory.
Episodic memory is distinct from another type of memory called semantic memory. This is the type of factual memory that we have in common with everyone else – that is your general knowledge of the world
To build upon a previous example, remembering where you parked your car is an example of episodic memory, but your understanding of what a car is and how an engine works are examples of sematic memory. Unlike episodic memory, semantic memory isn’t dependent on recalling personal experiences.
Episodic memory can be thought of as a process with several different steps of memory processing: encoding, consolidation and retrieval. The initial step is called encoding. This involves the process of receiving and registering information, which is necessary for creating memories of information or events that you experience.
The degree to which you can successfully encode information depends on the level of attention you give to an event while it’s actually happening. Being distracted can make effective encoding very difficult. Encoding of episodic memories is also influenced by how you process the event.
For example, if you were introduced to someone called Charlie, you might make the connection that your uncle has the same name. Future recollection of Charlie’s name is much easier if you have a strategy to help you encode it.
Memory consolidation, the next step in forming an episodic memory, is the process by which memories of encoded information are strengthened, stabilised and stored to facilitate later retrieval. Consolidation is most effective when the information being stored can be linked to an existing network of information.
Consolidation makes it possible for you to store memories for later retrieval indefinitely. Forming strong memories depends on the frequency with which you try to retrieve them. Memories can fade or become harder to retrieve if they aren’t used very often.
The last step in forming episodic memories is called retrieval, which is the conscious recollection of encoded information. Retrieving information from episodic memory depends upon semantic, olfactory, auditory and visual factors.
These help episodic memory retrieval by acting as a prompt. For example, when recalling where you parked your car you may use the colour of a sign close to where you parked. You actually have to mentally travel back to the moment you parked.
There are a wide range of neurological diseases and conditions that can affect episodic memory. These range from Alzheimer’s to schizophrenia to autism. An impairment of episodic memory can have a profound effect on individuals’ lives.
For example, the symptoms of schizophrenia can be reasonably well controlled by medication; however, patients’ episodic memory may still be impaired and so they are often unable to return to university or work.
Recent studies have shown that computer- assisted games designed to keep the brain active can help improve their episodic memory. Episodic memories can help people connect with others, for instance by sharing intimate details about their past; something individuals with autism often have problems with. This may be caused by an absence of a sense of self.
This is essential for the storage of episodic memory, and has been found to be impaired in children with autism. Research has shown that treatments that improve memory may also have a positive impact on children’s social development. One study looked at a …

🔥 Đáp án & giải thích section 4

31
location
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun đi song song với the time và thuộc về past events



Sau khi nghe câu đầu tiên thấy " event from the past"

>> đáp án đang chuẩn bị vào



Sau đó nghe được Episodic memories include details về những events này như là khi sự kiện xảy ra "when an event happened"= the time và những thông tin khác such as location

>> từ location đi song song với the time trong ví dụ

Xem full giải thích
32
world
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun



Sau khi nghe câu đầu mình thấy "is distinct from another type of memory called semantic memory" = Different to semantic memory

>> đáp án chuẩn bị vào



Tiếp theo có nhắc đến đây là loại trí mớ mà có điểm chung với tất cả mọi người, đó chính là general knowledge of the world, trong đó general knowledge=general information

>> từ cần điền là world



Xem full giải thích
33
personal
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun/adj và có liên quan bổ nghĩa cho information



Sau khi nghe "Unlike episodic memory" họ sẽ nói điểm khác biệt giữa hai loại trí nhớ

>> biết đáp án sẽ chuẩn bị vào



Mình nghe tiếp thấy loại trí nhớ này không phụ thuộc vào recalling personal experiences. isn't dependent = not involve và từ recalling được nhắc đến trong bài

>> từ cần điền là personal



Xem full giải thích
34
attention
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun và nó sẽ là một thứ gì đó được cho đi = given



Tiếp mình nghe thấy degree encode thành công phụ thuộc vào level of attention you give

>> bạn càng give nhiều attention bạn càng encode thành công

>> đáp án cần điền là attention



Xem full giải thích
35
name
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun

>> ở đây sẽ là một thứ gì đó mà mình có thể nhớ dễ dàng hơn bằng cách có 1 strategy for encoding



Câu đầu tiên nói về việc cách bạn process event có thể ảnh hưởng đến quá trình encode

>> đáp án chuẩn bị vào



Sau đó speaker nêu ví dụ: introduced to someone called Charlie và tạo connection với your uncle has the same name

Xem full giải thích
36
network
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun, đây sẽ là một thứ gì đó mà memories được thêm vào



Sau khi nghe mình thấy "consolidation, the next step " là biết chuyển sang câu hỏi tiếp theo

>> đáp án chuẩn bị vào



Mình nghe tiếp thấy Consolidation hiệu quả nhất khi mà các thông tin đang được stored có thể linked to một mạng lưới thông tin có sẵn

>> ở đây information chính là memories can be linked to = can be added to

Xem full giải thích
37
frequency
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền ở đây là noun, một cái gì đó của retrival ảnh hưởng đến độ mạnh của trí nhớ



Ngay khi nghe câu store memories for later retrieval

>> biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp mình nghe thấy " Forming strong memories depends on the frequency with which you try to retrieve them"

>> việc forming strong memories phụ thuộc vào tần suất bạn cố gắng retrieve nó

Xem full giải thích
38
colour/color
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (thuộc ví dụ, là một thứ gì đó của sự vật cạnh nơi bạn để xe)



Sau khi thấy "For example,"

>> biết đáp án chuẩn bị vào



Tiếp tục nghe thấy speaker nói " recalling where you parked your car you may use the colour of a sign close to where you parked." (nhớ lại bạn để xe ở đâu bạn có thể dựa vào màu sắc bảng hiện gần chỗ đỗ xe)

>> sign ở đây là object close to where park = near to the place you left your car

Xem full giải thích
39
brain
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (là một thứ được kích thích bởi games)



Sau khi nghe đến "schizophrenia " mình biết đáp án chuẩn bị vào



Câu đầu tiên speaker nói về những người mắc bệnh này có thể kiểm soát bằng thuốc nhưng không thể quay lại học hay làm việc

>> Sau đó mình nghe thấy các nhà nghiên cứu phát hiện "computer-assisted games designed to keep the brain active"

>> mình có cụm keep sth active = stimulate và thứ mà nó keep active là the brain

Xem full giải thích
40
self
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định loại từ cần điền là noun (là một thứ gì đó mà concept: khái niệm của nó không có mặt, absent)



Sau speaker nhắc đến "Episodic memories" và individuals with autism often have problems with

>> Children with autism may have difficulty

>> đáp án chuẩn bị vào



Tiếp theo speaker nói "This may be caused by an absence of a sense of self" (Điều này có thể do sự vắng mặt của sự ý thức về bản thân)

Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án CAM13 - Listening Test 2 tại đây