Cambridge IELTS 11 - Listening Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Luyện tập đề IELTS Online Test Cambridge IELTS 11 - Listening Test 2 được lấy từ cuốn sách Cambridge IELTS 11 với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking, kèm answer key và list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc.
Cambridge IELTS 11 - Listening Test 2 With Practice Test, Answers And Explanation

Section 1

👂️ Bài nghe section 1

00:00
Question 1 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER.
Enquiry about joining Youth Council
Example: Name: Roger Brown
Age: 18
Currently staying in a
1
during the week
Postal address: 
2
 17,  Street, Stamford, Lincs
Postcode: 
3

Occupation: student and part time job as a
4

Studying
5
(major subject) and history (minor subject)
Hobbies: does a lot of
6
 , and is interested in the
7

On Youth Council, wants to work with young people who are
8
 
Will come to talk to the Elections Officer next Monday at
9
pm
Mobile number:
10


❓ Tapescript section 1

Joining Youth Council
00:00
CAROLINE:
Good Morning. Youth Council. Caroline speaking.
ROGER:
Oh, hello, I’m interested in standing for election to the Youth Council, and I was told to give you a call.
CAROLINE:
That’s good. Could you I have your name, please?
ROGER:
Yes, it’s Roger Brown.
CAROLINE:
Thank you. I’m Caroline, the Youth Council administrator. So do you know much about what the Council does, Roger?
ROGER:
I’ve talked to Stephanie – I think she’s the chair of the Council.
CAROLINE:
That’s right.
ROGER:
And she told me a lot about it. How it’s a way for young people to discuss local issues, for example, and make suggestions to the town council. That’s what made me interested.
CAROLINE:
Fine. Well let me take down some of your details. First of all, how old are you? You know the Council is for young people aged from 13 to 18?
ROGER:
I’ve just turned 18.
CAROLINE:
And where do you live, Roger?
ROGER:
Well, that’s a bit complicated. At the moment I’m looking for a flat to rent here, so I’m in a hostel from Monday to Friday. I go back to my parents’ place at the weekend.
CAROLINE:
OK, so where’s the best place to send you some information about the Council?
ROGER:
Oh, to my parent’s address, please. That’s 17, Buckleigh Street – B-U-C-K-L-E-I-G-H Street, Stamford, Lincolnshire, though you don’t really need the county.
CAROLINE:
Oh, I know Stamford – it’s a lovely town. And what’s the postcode?
ROGER:
PE9 7QT
CAROLINE:
Right, thank you. So are you working here, or are you a student?
ROGER:
I started studying at the university a couple of weeks ago, and I’ve got a part-time job for a few hours a week.
CAROLINE:
What do you do?
ROGER:
Well, I’ve done several different things. I’ve just finished a short-term contract as a courier, and now I’m working as a waiter in one of the big hotels.
CAROLINE:
Uhuh. That can’t leave you much time for studying!
ROGER:
Oh, it’s not too bad. I manage to fit it all in.
CAROLINE:
What are you studying?
ROGER:
My ambition is to go into parliament eventually, so my major subject is politics. That’s partly why I think the Youth Council is important and want to be a part of it.
CAROLINE:
And I suppose you’re also taking a minor subject, aren’t you? I know a lot of people study economics too.
ROGER:
I chose history. To be honest, I’m not finding it as interesting as I expected!
CAROLINE:
OK, so with your studying and your part-time job, do you have time for any other interests or hobbies?
ROGER:
Well, I spend quite a lot of time cycling – both around town to get to university and to work, and also long-distance, from here to London, for instance.
CAROLINE:
That’s pretty impressive! Anything else?
ROGER:
For relaxation I’m also keen on the cinema – I used to go at least once a week, but I can’t manage to go so often now.
CAROLINE:
Right. Are you sure you’ll have enough time for the Youth Council?
ROGER:
Yes, I’ve worked out that I can afford to reduce my hours at work, and that will make the time.
CAROLINE:
So is there any particular aspect of the Youth Council’s work that appeals to you, Roger?
ROGER:
Well, my sister is blind, so I’m particularly interested in working with disabled young people, to try and improve the quality of their lives.
CAROLINE:
That’s great. Well, the best way to get involved is to be nominated by some people who you know.
ROGER:
Right. Can you tell me how to set about organising that?
CAROLINE:
You should talk to Jeffrey, our Elections Officer. I can arrange a meeting in the council office with him, if you like.
ROGER:
Yes, please.
CAROLINE:
He’ll be here next Monday, if that suits you
ROGER:
That’s the 14th, isn’t it?
CAROLINE:
Yes.
ROGER:
I can manage late afternoon.
CAROLINE:
Would you like to suggest a time? He generally leaves around 5.30.
ROGER:
Well, would 4.30 be OK? My last class finishes at 4, so I’d have plenty of time to get to your office.
CAROLINE:
Right, that’s fine. Oh, and could I have a phone number we can contact you on?
ROGER:
Yes, my mobile number’s 07788 136711.
CAROLINE:
Thank you. Well, we’ll look forward to seeing you next week.
ROGER:
Thanks very much. Goodbye.
CAROLINE:
Bye.

🔥 Đáp án & giải thích section 1

1
hostel
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Đáp án là một danh từ (sống ở đâu).

=> Bạn cũng để ý có từ currently (hiện tại) tức mình phải tìm nơi mà ông ấy đang sống, không phải đã sống hay có ý định sống trong tương lai.



Khi official hỏi là "and where do you live, Roger?'' là mình biết đáp án sắp tới.



Tiếp, Roger nói là ''at the moment I'm looking for a flat to live''

=> Đây là thông tin đánh lạc hướng, bạn có thể điền nhầm là flat bởi bạn nghe thấy at the moment = currently nhưng ý ông ấy nói là hiện tại ông ấy đang tìm, ông ấy chưa sống ở đây

Xem full giải thích
2
Buckleigh
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở câu này, mình cần tìm địa chỉ hòm thư

=> Khi Caroline hỏi là "where's the best place to send you some information about the Council?'', mình biết đáp án sắp tới (cần địa chỉ hòm thư để gửi giấy tờ chứa thông tin)



Sau đó, Roger đã cung cấp thông tin về địa chỉ, "That's 17, Buckleigh Street - B-U-C-K-L-E-I-G-H Street, ...''

=> Bạn điền tên phố laf Buckleigh



Xem full giải thích
3
PE9 7QT
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Mình cần điền postcode

=> Đáp án tới sau khi Caroline hỏi là ''And what's the postcode?''



Khi đó, Roger đã trả lời là "PE9 7QT''

=> Bạn điền vào ô trống



Xem full giải thích
4
waiter
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở câu này, mình thấy đáp án là một danh từ về nghề nghiệp, và theo thứ tự mình sẽ nghe thấy đáp án sau khi Roger nói về student

=> ngoài ra Caroline cũng hỏi trực tiếp là ''What do you do?''



Roger trả lời là ''I've just finished a short-term contract as a courier''

=> Loại đáp án courier bởi ông ấy vừa mới hoàn thành nó, mà mình cần tìm thông tin về công việc hiện tại của ông ấy



Sau đó, ''and now I'm working as a waiter in one of the big hotels''

Xem full giải thích
5
politics
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đáp án là một danh từ về môn học (major)



Caroline hỏi thẳng là "What are you studying?''

=> Mình biết đáp án sắp tới



Roger nói là "My ambition is to go to parliament eventually, so my major subject is politics''

=> Đáp án là politics



Xem full giải thích
6
cycling
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Mình có thể xác định đáp án là một động từ V-ing hoặc danh từ.



Tương tự như các câu trước, Caroline hỏi là ''Do you have time for any other interests or hobbies?"

=> Mình biết đáp án sẽ có



Vậy Roger trả lời là "Well, I spend quite a lot of time cycling"

=> tôi dành nhiều thời gian đạp xe = tôi đạp xe nhiều

Xem full giải thích
7
cinema
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tiếp, Caroline hỏi là "Anything else?"

=> Theo thứ tự thì đáp án 7 là một thú vui, sở thích thứ hai sau câu 6 => Mình biết sẽ có đáp án



Sau đó, ''For relaxation I'm also keen on the cinema'' (keen on = interested in)

=> Đáp án là cinema.



Xem full giải thích
8
disabled
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đáp án là một tính từ (muốn làm việc với người trẻ như thế nào)



Ngoài ra, trong đề bài có từ work (tức là đề cập đến khía cạnh công việc)

=> Khi Caroline hỏi "is there any particular aspect of the Youth Council's work …?'', mình biết sẽ có đáp án



Sau đó, Roger trả lời là ''so I'm particularly interested in working with disabled young people''

=> tôi quan tâm tới việc làm việc với người trẻ bị khuyết tật''

Xem full giải thích
9
4.30 (pm)/half past four
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ở câu này mình cần điền số giờ và phút.



Đầu tiên, Caroline suggest là "Would you like to suggest a time?" rồi cung cấp thông tin là "He generally leaves around 5.30"

=> Đây là giờ mà Elections Officer rời văn phòng, không phải giờ mà Roger sẽ đến văn phòng

=> Không điền 5.30



Tiếp, Roger hỏi là ''Well, would 4.30 OK? My last class finishes at 4 ...''

Xem full giải thích
10
07788 136711
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Cuối cùng, mình cần điền số điện thoại của Roger

=> Caroline cũng hỏi trực tiếp là ''could I have a phone number we can contact you on?''



Next, Roger đọc là '' 07788 136711''

=> Bạn điền số điện thoại vào bài



Xem full giải thích

Section 2

👂️ Bài nghe section 2

00:00
Question 11 - 16
Choose TWO letters A-E.
Which TWO changes have been made so far during the refurbishment of the theatre?
A
Some rooms now have a different use.
B
A different type of seating has been installed.
C
An elevator has been installed.
D
The outside of the building has been repaired.
E
Extra seats have been added.
Which TWO facilities does the theatre currently offer to the public?
A
rooms for hire
B
backstage tours
C
hire of costumes
D
a bookshop
E
a cafe
Which TWO workshops does the theatre currently offer?
A
sound
B
acting
C
making puppets
D
make-up
E
lighting
Question 17 - 20
Drag your answers in the option list into the boxes
CAM11_L2_P2_New Staff At Theatre_NoOpt.jpg
A
B
C
D
E
F
G
box office
17
theatre manager's office
18
lighting box
19
artistic director's office
20

❓ Tapescript section 2

New Staff At Theatre
00:00
Hi. Great to see you! I’m Jody, and I’ll be look after both of you for the first month you’re working here at the Amersham Theatre. I’ll tell you something about the theatre now, then take you to meet two of the other staff.
It’s an old building, and it’s been modernised several times. In fact, as you can see, we’re carrying out a major refurbishment at the moment. The interior has just been repainted, and we’re about to start on the exterior of the building – that’ll be a big job.
The work’s running over budget, so we’ve had to postpone installing an elevator. I hope you’re happy running up and down stairs! When the theatre was built, people were generally slimmer and shorter than now, and the seats were very close together.
We’ve replaced them with larger seats, with more legroom. This means fewer seats in total, but we’ve taken the opportunity to install seats that can easily be moved, to create different acting spaces. We’ve also turned a few storerooms over to other purposes like using them for meetings.
We try hard to involve members of the public in the theatre. One way is by organising backstage tours so people can be shown round the building and learn how a theatre operates. These are proving very popular
What we’re finding is that people want to have lunch or a cup of coffee while they’re here, so we’re looking into the possibility of opening a café in due course. We have a bookshop, which specialises in books about drama and that attracts plenty of customers
Then there are two large rooms that will be decorated next month, and they’ll be available for hire, for conferences and private functions, such as parties. We’re also considering hiring out costumes to amateur drama clubs.
Now I want to tell you about our workshops. We recently started a programme of workshops that anyone can join. Eventually we intend to run courses in acting, but we’re waiting until we’ve got the right people in place as trainers. That’s proving more difficult than we’d expected!
There’s a big demand to learn about the technical side of putting on a production, and our lighting workshop has already started with great success. We’re going to start one on sound next month. A number of people have enquired about workshops on make-up, and that’s something we’re considering for the future.
A surprise success is the workshop on making puppets – we happen to have someone working here who does it as a hobby, and she offered to run a workshop. It was so popular we’re now running them every month!
Now, a word about the layout of the building. The auditorium, stage and dressing rooms for the actors are all below ground level. Here on the ground floor we have most of the rooms that the public doesn’t see. The majority are internal, so they have windows in the roof to light them.
Standing here in the foyer, you’re probably wondering why the box office isn’t here, where the public would expect to find it. Well, you might have noticed it on your way in – although it’s part of this building, it’s next door with a separate entrance from the road.
For the theatre manager’s office, you go across the foyer and through the double doors, turn right, and it’s the room at the end of the corridor, with the door on the left.
The lighting box is where the computerised stage lighting is operated and it’s at the back of the building. When you’re through the double doors turn left, turn right at the water cooler, and right again at the end. It’s the second room along that corridor. The lighting box has a window into the auditorium, which of course is below us.
The artistic director’s office is through the double doors, turn right and it’s the first room you come to on the right-hand side. And finally, for the moment, the room where I’ll take you next – the relaxation room. So if you’d like to come with me …

🔥 Đáp án & giải thích section 2

11
A
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Mình cần tìm thông tin về hai thay đổi ở rạp chiếu phim

=> Mình sẽ nghe thông tin sau câu ''In fact, as you can see, we're carrying out a major refurbishment at the moment''



Ở câu đầu tiên, ''the interior has just been repainted''

=> Đây đúng là một thay đổi nhưng do không có đáp án nào ứng với câu này nên mình bỏ qua.



Tiếp, ''and we're about to start on the exterior of the building''

Xem full giải thích
12
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



''This means fewer seats in total'' (Điều này có nghĩa là có ít ghế hơn)

=> Loại đáp án E



Cuối cùng, ''We've turned a few storerooms over to other purposes, like using them for meetings''

=> chúng tôi đa chuyển một vài phòng chứa sang các mục đích khác

=> Chọn đáp án A (purpose = use)



Xem full giải thích
13
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hai câu tiếp là về các facilities cho công chúng

=> Khi người nói chuyển đối tượng là ''We try hard to involve members of the public in the theatre'', mình biết đáp án sắp tới.



Đầu tiên, "One way is by organising backstage tours …"

=> Mặc dù nó ứng với đáp án B nhưng mình khuyên bạn không nên khoanh luôn do người nói mới bảo đây là một cách, mình không rõ họ đã thực hiện cách này hay dự định trong tương lai

=> Sau đó, ''These are proving very popular''

Xem full giải thích
14
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tiếp, ''we are looking into the possibility of opening a cafe in due course'' (chúng tôi đang xem xét việc mở một quán cafe trong thời gian tới)

=> không phải đang mở bây giờ

=> Loại đáp án E



Next, ''we have a bookshop, which ..., and that attracts plenty of customers''

=> Mình hiện tại đã có một cửa hàng sách đang mở cửa (mở cửa thì mới thu hút được nhiều khách)

Xem full giải thích
15
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối tượng của hai câu tiếp theo là workshops

=> Mình biết sẽ tới phần này sau khi người nói nhắc là ''Now I want to tell you about our workshops"



Bạn cũng để ý là có từ ''currently''

=> Mình cần chọn các workshops đang chạy ở hiện tại



Đầu tiên, ''Eventually we intend to run courses in acting"

Xem full giải thích
16
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



"We are going to start one on sound next month''

=> Tức tới tháng sau mới có khóa về âm thanh => Loại A



''A number of people have enquired about workshops on make-up, and that's something we're considering for the future'' (đang xem xét trong tương lai)

=> Loại D



Cuối cùng, ''A surprise success is the workshops on making puppets ..."

Xem full giải thích
17
G
Mở rộng

Giải thích chi tiết



4 câu cuối là dạng bài map.

=> Bạn cần để ý là map này không ghi rõ địa điểm bắt đầu (điểm mình đang đứng) nên bạn sẽ phải nghe thông tin này.



Đầu tiên, người nói mention là ''Standing here in the foyer''

=> Mình sẽ bắt đầu từ foyer.



Sau đó, người nói đưa ra vị trí của box office là ''although it's part of this building, it's next door, with a separate entrance from the road''

Xem full giải thích
18
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tiếp, về vị trí của theatre manager's office, ''you go across the foyer and through the double doors''

=> mình đi qua cánh cửa đôi ở trong foyer, vào sảnh



Sau đó ''turn right, and it's the room at the end of the corridor, with the door on the left''

=> khi vào sảnh, bạn rẽ phải, đi đến cuối hành lang thì nó là phòng ở bên trái

=> Đáp án là D



Xem full giải thích
19
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Với vị trí của lighting box, ''When you're through the double doors, turn left, turn right at the water cooler, and right again at the end"

=> vẫn từ foyer, mình đi qua cánh cửa đôi, tới sảnh thì lần này mình sẽ trái, sau đó rẽ phải tiếp ở water cooler, rồi rẽ phải tiếp ở cuối hành lang



''It's the second room along that corridor'' (nó là căn phòng thứ hai ở dọc hành lang đó)

=> Đáp án là B

(A là căn phòng đầu tiên, B là căn phòng thứ hai)

Xem full giải thích
20
F
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Cuối cùng, ''The artistic director's office is through the double doors, turn right''

=> từ foyer mình đi qua cửa đôi, vào sảnh thì rẽ phải

=> ''and it's the first room you come to on the right-hand side'' (và nó là phòng đầu tiên mình gặp ở bên tay phải)

=> Đáp án là F (phòng C là phòng bên tay trái mình)



Xem full giải thích

Section 3

👂️ Bài nghe section 3

00:00
Question 21 - 26
Choose the correct letter A, B or C.
21
What do the students agree should be included in their aims?
A
factors affecting where organisms live
B
the need to preserve endangered species
C
techniques for classifying different organisms
22
What equipment did they forget to take on the Field Trip?
A
string
B
a compass
C
a ruler
23
In Helen’s procedure section, Colin suggests a change in
A
the order in which information is given
B
the way the information is divided up
C
the amount of information provided
24
What do they say about the method they used to measure wave speed?
A
It provided accurate results
B
It was simple to carry out
C
It required special equipment
25
What mistake did Helen make when first drawing the map?
A
She chose the wrong scale
B
She stood in the wrong place
C
She did it at the wrong time
26
What do they decide to do next with their map?
A
scan it onto a computer
B
check it using photographs
C
add information from the internet
Question 27 - 30
Choose TWO letters A-E.
Which TWO problems affecting organisms in the splash zone are mentioned?
A
lack of water
B
strong winds
C
lack of food
D
high temperatures
E
large waves
Which TWO reasons for possible error will they include in their report?
A
inaccurate records of the habitat of organisms
B
influence on behaviour of organisms by observer
C
incorrect identification of some organisms
D
making generalisations from a small sample
E
missing some organisms when counting

❓ Tapescript section 3

Rocky Bay Field Trip
00:00
HELEN:
I’ve brought my notes on our Biology Field Trip to Rocky Bay, Colin, so we can work on our report on the research we did together.
COLIN:
OK. I’ve got mine too. Let’s look at the aims of the trip first.
HELEN:
Right. What did you have?
COLIN:
I just put something about getting experience of the different sorts of procedures used on a field trip. But we need something about what causes different organisms to choose particular habitats.
HELEN:
I agree. And something about finding out how to protect organisms in danger of dying out?
COLIN:
In our aims? But we weren’t really looking at that.
HELEN:
I suppose not. OK, now there’s the list of equipment we all had to bring on the field trip. What did they tell us to bring a ruler for?
COLIN:
It was something about measuring the slope of the shore, but of course we didn’t need it because we were measuring wind direction, and we’d brought the compass for that …
HELEN:
But not the piece of string to hold up in the air! Didn’t Mr Blake make a fuss about us leaving that behind.
COLIN:
Yeah. He does go on. Anyway it was easy to get one from another of the students.
HELEN:
Now, the next section’s the procedure. I sent you the draft of that.
COLIN:
Yeah. It was clear, but I don’t think we need all these details of what time we left and what time we got back and how we divided up the different research tasks.
HELEN:
OK. I’ll look at that again.
COLIN:
Then we have to describe our method of investigation in detail. So let’s begin with how we measured wave speed. I was surprised how straightforward that was.
HELEN:
I’d expected us to have some sort of high-tech device, not just stand there and count the number of waves per minute. Not very precise, but I suppose it was good enough. But the way we measured the amount of salt was interesting.
COLIN:
In the water from the rock pools?
HELEN:
Yeah, oh, I wanted to check the chemicals we used in the lab when we analysed those samples – was it potassium chromate and silver nitrate?
COLIN:
That’s right.
HELEN:
OK. And we need the map of the seashore. You just left that to me. And I had to do in while the tide was low, well that was OK, but the place I started it from was down on the beach, then I realised I should have gone up higher to get better visibility, so I had to start all over again. But at least I’d go the squared paper or I’d have had problems drawing it all to scale.
COLIN:
Yes. It looks good. We could get a map of the region off the internet and see if we need to make any changes.
HELEN:
I had a look but I couldn’t find anything. But you took some pictures, didn’t you?
COLIN:
Yeah. I’ll email you them if you want.
HELEN:
OK. I’ll make my amendments using those, then I can scan it into our report. Great.
HELEN:
Now when we get to our findings I thought we could divide them up into the different zones we identified on the shore and the problems organisms face in each zone. So for the highest area …
COLIN:
… the splash zone?
HELEN:
Yeah, we found mostly those tiny shellfish that have strong hard shells that act as protection.
COLIN:
But not from other organisms that might eat them, predators?
HELEN:
No, that’s not the main danger for them. But the shells prevent them from drying out because they’re in the open air for most of the time.
COLIN:
Right. And since they’ve exposed, they need to be able to find some sort of shelter, or cover themselves up, so they don’t get too hot. Then in the middle and lower zones, nearer the sea, we need to discuss the effects of wave action …
HELEN:
Yes, and how organisms develop structures to prevent themselves from being swept away, or even destroyed by being smashed against the rocks.
COLIN:
I haven’t done anything on the geological changes. I don’t know what to put for that.
HELEN:
No, we weren’t concentrating on that. Maybe we need to find some websites.
COLIN:
Good idea. I’ve got the lecture notes from Mr Blake’s geology course, but they’re too general. But we could ask him which books on our Reading List might be most helpful.
HELEN:
Right. OK, now I did a draft of the section of sources of possible error in our research, but I don’t know if you agree. For example, the size of the sample, and whether it’s big enough to make any general conclusions from. But I thought actually we did have quite a big sample.
COLIN:
We did. And our general method of observation seemed quite reliable. But we might not be all that accurate as far as the actual numbers go.
HELEN:
Yeah, we might have missed some organisms – if they were hiding under a rock, for example. I wasn’t sure about the way we described their habitats. I decided it was probably OK.
COLIN:
Yeah, and the descriptions we gave of the smaller organisms, they weren’t very detailed, but they were adequate in this context. I’m not sure we identified all the species correctly though.
HELEN:
OK, we’d better mention that. Now, how …

🔥 Đáp án & giải thích section 3

21
A
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Câu đầu tiên hỏi về mục tiêu của chuyến đi mà cần thêm vào (should be included in their aims)

=> Khi Colin nói "Let's look at the aims of the trip first'' là mình biết sắp có đáp án



Đầu tiên, Colin nói ''I just put something about …''

=> Colin đã viết mục tiêu này vào rồi => Loại



Sau đó, ''But we need something about what causes different organisms to choose particular habitats'' (ứng với đáp án A)

Xem full giải thích
22
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu này là về equipment (trang thiết bị) mà họ quên

=> Đáp án sẽ tới sau khi bạn nghe ''OK, now there's the list of equipment we all had to bring on the field trip''



Đầu tiên là về ruler (đáp án C), sau khi giải thích về công dụng của ruler trong buổi field trip, Colin nói là ''but of course we didn't need it"

=> Collin nói là mình không cần nó

=> Họ không quên mang nó đi => Loại C

Xem full giải thích
23
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đối tượng của câu này là về thông tin trong procedure section của Helen

=> Đáp án sẽ tới sau ''Now the next section is the procedure''



Đầu tiên Colin nói là "It's clear''

=> Bố cục của bài mạch lạc, rõ ràng => Loại A



Sau đó, ''but I don't think we need all these details of what time we left and … how we divided up the different research task"

Xem full giải thích
24
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tiếp là về phương pháp đo tốc độ sóng

=> Sau khi nghe ''So let's begin with how we measured wave speed''



Đầu tiên, Colin nói chung là ''I was surprised how straightforward that was'' (straightforward = simple)

=> chúng ta có thể xác định đáp án là B



Sau đó Helen giải thích chi tiết hơn là ''I'd expected us to have some sort of high-tech device, not just stand there and count the numbe of waves per minute''

Xem full giải thích
25
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu này là về việc vẽ bản đồ

=> Sẽ tới sau ''And we need the map of the seashore''



First, Helen nói là "And I had to do it when the tide was low, well that was OK''

=> Thời điểm (time) để vẽ là lúc triều xuống và Helen làm đúng

=> Loại đáp án C

Xem full giải thích
26
B
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hai người nói về phần này luôn mà không có cue gì nên bạn phải tập trung thì mới nghe được



Đầu tiên, Colin suggest là "we could get a map of the region off the internet and see if we need to make any changes''

=> câu này không ứng với đáp án C bởi Colin nói là changes, sự thay đổi, không nhất thiết là thêm thông tin mà có thể là sửa sai

=> Ngoài ra Helen nói là ''I had a look but I couldn't find anything''

=> Helen đã làm rồi => Loại đáp án C

Xem full giải thích
27
A
Mở rộng

Giải thích chi tiết



"Đối tượng của câu này là organisms in the splash zone

=> Bạn biết đáp án sẽ tới sau câu ''So for the highest area … the splash zone'' (bạn cũng nên để ý là splash zone là vùng cao nhất)



Đầu tiên, khi nói về predators, Helen bảo là ''that's not the main danger for them""

=> ngoài ra cũng không có đáp án nào về predators => Mình bỏ qua



Đến câu sau, ''But the shells prevent them from drying out because they're in the open air for most of the time'' (nhưng vỏ ngăn chúng khỏi bị khô bởi ...)

Xem full giải thích
28
D
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Tiếp, ''And since they're exposed, ... so they don't get too hot'' (để chúng không bị quá nóng)

=> Một vấn đề khác mà chúng gặp phải là nhiệt độ cao

=> Chọn đáp án D





Tiếp theo, Colin bàn về ''the middle and lower zones"", nhưng do mình chỉ quan tâm về splash zone là vùng cao nhất thôi nên mình bỏ qua phần này

=> bạn có thể để ý là họ bàn về đáp án E, việc organisms bị cuốn và đập vào đá bởi sóng lớn

Xem full giải thích
29
C
Mở rộng

Giải thích chi tiết



"Câu này hỏi về những lỗi mà họ viết vào trong bản báo cáo

=> Tới sau câu ''Now I did a draft of the section of sources of possible error in our research …''



Đầu tiên họ bàn về size of the sample (đáp án D), ''for example, the size of the sample, whether it's big enough ...""

=> Helen nhận xét là ''but I thought actually we did have quite a big sample'' (nhưng tôi nghĩ thực ra chúng ta có mẫu khá lớn) và Colin đồng ý ''we did''

=> Loại đáp án D

Xem full giải thích
30
E
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Next, Helen comment rằng ""I wasn't sure about the way we described their habitats. I decided it was probably OK''

=> Loại đáp án A



Cuối cùng, ''I'm not sure we identified all the species correctly though''

=> không chắc chúng ta xác định tất cả loài đúng

=> Helen đồng ý là "OK, we'd better mention that'' (chúng ta nên nhắc tới nó = viết vào bản báo cáo)

Xem full giải thích

Section 4

👂️ Bài nghe section 4

00:00
Question 31 - 40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY.
DESIGNING A PUBLIC BUILDING: THE TAYLOR CONCERT HALL
Introduction
The designer of a public building may need to consider the building’s
• Function
• Physical and
31
 context
• Symbolic meaning
Location and concept of the Concert Hall
• On the site of a discussed
32

• Beside a
33

• The design is based on the concept of a mystery
Building design
It’s approached by a
34
 for pedestrians
The building is the shape of a 
35

One exterior wall acts as a large 
36

In the auditorium:
• The floor is built on huge pads made of 
37

• The walls are made of local wood and are
38
 in shape
• Ceiling panels and 
39
on walls allow adjustment of acoustics
Evaluation
Some critics say the 
40
style of building is inappropriate

❓ Tapescript section 4

The Taylor Concert Hall
00:00
We’ve been discussing the factors the architect has to consider when designing domestic buildings. I’m going to move on now to consider the design of public buildings, and I’ll illustrate this by referring to the new Taylor Concert Hall that’s recently been completed here in the city.
So, as with a domestic building, when designing a public building, an architect needs to consider the function of the building – for example, is it to be used primarily for entertainment, or for education, or for administration? The second thing the architect needs to think about is the context of the building, this includes its physical location obviously, but it also includes the social meaning of the building how it relates to the people it’s built for
And finally, for important public buildings, the architect may also be looking for a central symbolic idea on which to base the design, a sort of metaphor for the building and the way in which it is used.
Let’s look at the new Taylor Concert Hall in relation to these ideas. The location chosen was a site in a run-down district that has been ignored in previous redevelopment plans. It was occupied by a factory that had been empty for some years
The whole area was some distance from the high-rise office blocks of the central business district and shopping centre, but it was only one kilometre from the ring road. The side itself was bordered to the north by a canal which had once been used by boats bringing in raw materials when the area was used for manufacturing.
The architect chosen for the project was Tom Harrison. He found the main design challenge was the location of the site in an area that had no neighbouring buildings of any importance. To reflect the fact that the significance of the building in this quite run-down location was as yet unknown, he decided to create a building centred around the idea of a mystery – something whose meaning still has to be discovered.
So how was this reflected in the design of the building? Well, Harrison decided to create pedestrian access to the building and to make use of the presence of water on the site. As people approach the entrance, they therefore have to cross over a bridge.
He wanted to give people a feeling of suspense as they see the building first from a distance, and then close-up, and the initial impression he wanted to create from the shape of the building as a whole was that of a box
The first side that people see, the southern wall, is just a high, flat wall uninterrupted by any windows. This might sound off-putting, but it supports Harrison’s concept of the building – that the person approaching is intrigued and wonders what will be inside. And this flat wall also has another purpose. At night-time, projectors are switched on and it functions as a huge screen, onto which images are projected.
The auditorium itself seats 1500 people. The floor’s supported by ten massive pads. These are constructed from rubber, and so are able to absorb any vibrations from outside and prevent them from affecting the auditorium. The walls are made of several layers of hony-coloured wood, all sourced from local beech trees.
In order to improve the acoustic properties of the auditorium and to amplify the sound, they are not straight, they are curved. The acoustics are also adjustable according to the size of orchestra and the type of music being played. In order to achieve this, there are nine movable panels in the ceiling above the orchestra which are all individually motorized, and the walls also have curtains which can be opened or closed to change the acoustics.
The reaction of the public to the new building has generally been positive. However, the evaluation of some critics has been less enthusiastic. In spite of Harrison’s efforts to use local materials, they criticise the style of the design as being international rather than local, and say it doesn’t reflect features of the landscape or society for which it is built.

🔥 Đáp án & giải thích section 4

31
social
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Đáp án mình cần điền là một tính từ (tương tự với physical)



Theo thứ tự mình sẽ nghe về context sau function và về đáp án sau khi người nói nhắc về physical

=> Mình biết đáp án sắp tới sau "The second thing the architect needs to think about …'' (Cái thứ hai sau function)



Đầu tiên, người nói nhắc đến physical, ''this includes its physical location, obviously'' (điều này đương nhiên là bao gồm vị trí vật lý của nó)

=> Sau đó, ''but it also includes the social meaning of the building'' (nhưng nó cũng bao gồm ý nghĩa xã hội của tòa nhà)

Xem full giải thích
32
factory
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Hai câu tiếp thuộc về phần chỉ vị trí và concept của Concert Hall

=> Mình biết người nói chuyển sang phần này sau câu ''Let's look at the new Taylor Concert Hall in relation to these ideas''

=> Đáp án mình cần điền là một danh từ (cái gì đó không còn được dùng nữa)



Đầu tiên, người nói bàn về vị trí của tòa nhà, ''The location chosen was a site in a run-down district that has been ignored ...''

=> Bạn lưu ý không điền district bởi thứ nhất, người ta nói là cái site này ở trong district chứ không phải của (of) cái gì, thứ hai, disused mình không dùng với district (mình không nói là quận không được sử dụng)

Xem full giải thích
33
canal
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Mình cần xác định một danh từ (nằm bên cạnh cái gì)



Tiếp câu 2, người nói mô tả vị trí của toàn bộ khu vực (district) là ''The whole area was some distance …''



Sau đấy người nói mới đưa ra vị trí của site, "The site itself was bordered to the north by a canal ...''

=> Bản thân nơi này được tiếp giáp về phía bắc bởi một con kênh

=> Đáp án là canal



Xem full giải thích
34
bridge
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đáp án là một danh từ và bạn cần xác định đối tượng là pedestrians (người đi bộ)

=> Đáp án sẽ tới sau khi người nói đề cập tới pedestrians ở câu ''Well, Harrison decided to create pedestrian access …''



Tới câu sau, ''As people approach the entrance, they therefore have to cross over a bridge''

=> khi họ đi tới lối vào, họ sẽ phải đi qua một cây cầu

=> Cây cầu này dành cho người đi bộ và nó dẫn vào tòa nhà

Xem full giải thích
35
box
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Mình xác định đáp án là một danh từ

Ở câu sau, người nói mention là ''the initial impression he wanted to create from the shape of the building as a whole was that of a box''

=> ấn tượng đầu tiên mà ông ấy muốn tạo ra từ hình dáng tổng thể của tòa nhà là một cái hộp

=> Đáp án là box



Xem full giải thích
36
screen
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ mình cần điền ở câu này là một danh từ

=> Bạn cũng cần xác định đối tượng trong câu là một bức tường (one exterior wall).



Đầu tiên, người nói comment là ''The first side that people see, the southern wall, ...''

=> Vì mục đích của bức tường ở câu này chỉ là support Harrison's concept of the building => Mình bỏ qua



Tiếp theo, nó còn có một mục đích khác, đó là ''at night time, projectors are switched on and it functions as a huge screen''

Xem full giải thích
37
rubber
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Ba câu tiếp theo là về đặc điểm của auditorium

=> Mình biết đáp án sẽ tới sau khi người nói giới thiệu về auditorium, ''the auditorium itself seats 1500 people''



Ở câu này, mình cần điền một danh từ chỉ vật liệu (vật liệu làm pads)

=> Người nói nhắc là ''The floor's supported from ten massive pads. These are constructed from rubber''

=> Đáp án là rubber

(made = constructed)

Xem full giải thích
38
curved
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Câu này mình cần nghe một tính từ chỉ hình dáng (bạn có thể nghĩ trước một vài từ như straight, round, …)



Đối tượng chính của câu này là walls

=> Đáp án sẽ tới sau câu ''The walls are made of several layers …''



Đến câu sau, ''In order to improve …, they are not straight, they are curved''

=> chúng cong chứ không thẳng

Xem full giải thích
39
curtains
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đáp án là một danh từ (một cái gì đó treo được trên tường) và cái này, cùng với ceiling panels, cho phép sự điều chỉnh âm thanh

=> Bạn biết đáp án sẽ tới sau ''The acoustics are also adjustable …''



Để đạt được điều này thì có hai cái, ''there are nine moveable panels in the ceiling'' (chính là ceiling panels) và ''the walls also have curtains which can be opened or closed to change the acoustics''

=> những bức tường có rèm mà có thể mở hoặc đóng để chỉnh âm thanh

=> Đáp án là curtains



Xem full giải thích
40
international
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Mình cần điền một tính từ (phong cách gì của tòa nhà)



Bạn cũng để ý là có từ critics (tức mình phải nghe về sự chỉ trích, không phải lời khen)

=> Đáp án tới sau khi người nói nhắc là ''However, the evaluation of some critics has been less enthusiastic''



Tiếp theo, ''In spite of ..., they criticise the style of the design as being international rather than local''

=> Tức phong cách của tòa nhà có hướng quốc tế (international) hơn là local mặc dù đã dùng các chất liệu địa phương

Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án CAM11 - Listening Test 2 tại đây