The Tawny Owl IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

Luyện tập đề IELTS Listening Practice với The Tawny Owl được lấy từ cuốn sách IELTS Practice Test Plus 3 - Test 5 - Section 4 kèm Answer key, list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc và Free PDF & Audio Transcript Download với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking
The Tawny Owl IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

👂️ Audio and questions

00:00
Question 1 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
The Tawny Owl
Most
1
 owl species in UK 
Strongly nocturnal
Habitat
Mainly lives in
2
 , but can also be seen in urban areas, e.g. parks.
Adaptations:
- Short wings and
3
 , for navigation
- Brown and
4
  feathers, for camouflage
- Large eyes (more effective than those of
5
), for good night vision
- Very good spatial
6
  for predicting where prey might be found
- Excellent
7
 , for locating prey from a perch
Diet
Main food is small mammals.
Owls in urban areas eat more
8

Survival
Two thirds of young owls die within a
9

Owls don’t disperse over long distances.
Owls seem to dislike flying over large areas of
10


❓ Transcript

The Tawny Owl
00:00
Good evening everyone. You’re all likely to be familiar with pictures of the tawny owl, because of all the owl species in the UK it’s actually the most common one. But the chances are that you’re more likely to have heard one than actually seen one, as it’s also strongly nocturnal. This means that it normally ventures out at night.
So what kind of habitat does the tawny owl prefer? Well, a survey carried out in the nineteen eighties confirmed that this owl is most likely to be found in woodland. If you look at a map of tawny owl distribution across Britain, you’ll only see gaps in the treeless marshy areas of eastern England, and in some of the more upland parts of north-west Scotland. However, you can sometimes find populations of tawny owls in urban areas too, either in parks or in large gardens.
The tawny owl shows some obvious adaptations to its natural habitat. For example, both its wings and its tail are short, which helps it to manoeuvre through the trees. Also the bird’s plumage is a mixture of brown and grey, and this provides suitable camouflage for when the owl perches up against a tree trunk.
Then, there are its large eyes. The tawny owl's visual capacities are considerably better than those of humans, and although it can’t see in complete darkness, it’s sufficiently well equipped to be able to navigate its way around woodland on all but the most overcast nights.
Another factor that contributes to the tawny owl's success as a hunter, is its excellent memory of the layout of different areas. If you combine this ability with the owl’s strongly territorial and sedentary nature - most populations of tawny owl are 'sit and wait’ predators - you realise that it has a good opportunity to predict where prey might be found. Finally, as well as having large eyes, the owl’s sense of hearing is excellent, and this helps it to locate potential prey as it sits on its perch.
Turning now to the tawny owl’s diet ... Woodland tawny owls feed mainly on mammals, especially small ones such as wood mice and bank voles. But they’ll also take things like frogs, or bats or even fish, if they happen to be available. In urbanised landscapes, the owls seem to prey more on birds. So there are some differences there.
Let’s just look briefly now at survival rates in the tawny owl. Young tawny owls face a difficult time once they leave home, and two out of every three are likely to die within their first year. So with such high mortality levels it’s a good job that established breeding pairs can produce young over a number of seasons, and maximise their chances of passing their genes on to the next generation of owls.
I’ve already mentioned the sedentary nature of the tawny owl. But it’s not just adult tawny owls that are sedentary in their habits. Young birds, dispersing away from where they were born, rarely move far - the average distance is just four kilometres.
There also appears to be some reluctance to cross large bodies of water - the owl is absent from many of the islands around our shores, with only occasional sightings in Ireland and the Isle of Wight off the south coast of England. Right, well, now I’ll show you some photographs that have been taken in ...

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1
common
Rút gọn

Giải thích chi tiết

Từ cần điền là một adjective, nói về một tính chất đặc biệt nhất của tawny owl.

Sau khi nghe "You’re all likely to be familiar with pictures of the tawny owl"

=> Bắt đầu nói về loài cú => Đáp án sắp vào.

Sau đó nghe "because of all the owl species in the UK it’s actually the most common one"

=> Vì trong những loài cú ở Anh, "tawny owl" là loài phổ biến nhất => Đáp án: common



Xem full giải thích
2
woodland
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Mình cần nghe về nơi ở chính của tawny owl

=> Biết đáp án sắp tới khi nghe "So what kind of habitat does the tawny owl prefer?" (nói về môi trường sống)

Sau đó nghe "this owl is most likely to be found in woodland"

=> Loài cú này thường được tìm thấy ở trong rừng/ vùng nhiều cây => Đáp án: woodland



Xem full giải thích
3
tail
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đáp án cần điền là một bộ phận ngắn của cú, dùng cho việc định hướng. (Short wings and ____, for navigation)

=> Biết đáp án sắp vào khi nghe "The tawny owl shows some obvious adaptations to its natural habitat."

Sau đó nghe "For example, both its wings and its tail are short, which helps it to maneuver through the trees"

=> Cả đôi cánh và đuôi đều ngắn để nó lượn giữa các cây => Đáp án: tail



Xem full giải thích
4
grey
Mở rộng

Giải thích chi tiết

Đáp án cần điền là một màu của bộ lông cú, dùng để ngụy trang (Brown and ____ feathers, for camouflage)



Sau khi nghe "Also the bird’s plumage is a mixture of brown and grey, and this provides suitable camouflage for when the owl perches up against a tree trunk"

=> Bộ lông là hỗn hợp màu nâu và xám, dùng để phù hợp cho việc ngụy trang => Đáp án: grey



Xem full giải thích
5
humans
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Mình cần nghe xem mắt của tawny owl hiệu quả hơn của loài nào

=> Biết đáp án sắp tới khi nghe "Then, there are its large eyes"

Sau đó nghe "The tawny owl's visual capacities are considerably better than those of humans"

=> Mắt tawny owl có thị lực tốt hơn khi so sánh với mắt của loài người. => Đáp án: humans



Xem full giải thích
6
memory
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là noun, là một thứ rất tốt của cú mèo, để dự đoán và nơi con mồi đang ở.

=> Biết đáp án sắp tới khi nghe "Another factor that contributes to the tawny owl's success as a hunter" (liên quan tới việc săn mồi, con mồi)

Sau đó nghe "is its excellent memory of the layout of different areas"

=> Trí nhớ không gian cực kỳ tốt của cú mèo. => Đáp án là: memory





Xem full giải thích
7
hearing
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là một noun, một adaptation cuối cùng của cú mèo và rất xuất sắc.

=> Đáp án sẽ tới sau "Finally, as well as having large eyes"

Sau đó nghe "the owl’s sense of hearing is excellent and this helps it to locate potential prey as it sits on its perch"

=> Thính giác của owl rất xuất sắc, nó giúp định vị con mồi => Đáp án: hearing

(Vì chỉ điền được một từ nên không điền "Sense of hearing" nha!)

Xem full giải thích
8
birds
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đáp án cần điền liên quan tới thức ăn của cú mèo ở thành thị.

=> Biết đáp án sắp tới khi nghe "Turning now to the tawny owl’s diet"





Sau đó nghe "In urbanised landscapes, the owls seem to prey more on birds"

=> Ở thành thị thì cú mèo thường ăn con mồi là chim (urbanised landscapes = urban areas) => Đáp án: birds



Xem full giải thích
9
year
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đáp án cần điền là một khoảng thời gian mà 2/3 cú con sẽ chết.

=> Biết đáp án sắp tới khi nghe "Let’s just look briefly now at survival rates in the tawny owl"

Sau đó nghe "two out of every three are likely to die within their first year"

=> 2/3 con con sẽ chết trong năm đầu tiên => Đáp án: year



Xem full giải thích
10
water
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Đáp án cần điền là một vùng rộng lớn mà cú rất ghét phải bay qua.

=> Biết đáp án sắp tới khi nghe "Young birds, dispersing away from where they were born, rarely move far - the average distance is just four kilometres" (nhắc tới ý tới trước đáp án)

Sau đó nghe "There also appears to be some reluctance to cross large bodies of water"

=> Chúng có vẻ không thích bay qua những vùng nước lớn (reluctance to cross large bodies of water = dislike flying over large areas of water) => Đáp án: water



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án The Tawny Owl tại đây