Early History Of Keeping Clean IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

Luyện tập đề IELTS Listening Practice với Early History Of Keeping Clean được lấy từ cuốn sách IELTS Cambridge 15 - Test 3 - Section 4 kèm Answer key, list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc và Free PDF & Audio Transcript Download với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking
Early History Of Keeping Clean IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

👂️ Audio and questions

00:00
Question 1 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Early history of keeping clean
Prehistoric times:
  • water was used to wash off 

    1
    

Ancient Babylon:
  • soap-like material found in

    2
    cylinders

Ancient Greece:
  • people cleaned themselves with sand and other substances

  • used a strigil – scraper made of 

    3
    

  • washed clothes in streams

Ancient Germany and Gaul:
  • used soap to colour their 

    4
    

Ancient Rome:
  • animal fat, ashes and clay mixed through action of rain, used for washing clothes

  • from about 312 BC, water carried to Roman 

    5
    by aqueducts

Europe in Middle Ages:
  • decline in bathing contributed to occurrence of

    6
    

  • 

    7
    began to be added to soap

Europe from 17th century:
  • 1600s: cleanliness and bathing started becoming usual

  • 1791: Leblanc invented a way of making soda ash from 

    8
    

  • early 1800s: Chevreul turned soapmaking into a 

    9
    

  • from 1800s, there was no longer a 

    10
    on soap

❓ Transcript

Early History Of Keeping Clean
00:00
Nowadays, we use different products for personal cleanliness, laundry, dishwashing and household cleaning, but this is very much a 20th-century development.
The origins of cleanliness date back to prehistoric times. Since water is essential for life, the earliest people lived near water and knew something about its cleansing properties – at least that it rinsed mud off their hands.
During the excavation of ancient Babylon, evidence was found that soapmaking was known as early as 2800 BC. Archaeologists discovered cylinders made of clay, with inscriptions on them saying that fats were boiled with askes.
This is a method of making soap, though there’s no reference to the purpose of this material.
The early Greeks bathed for aesthetic reasons and apparently didn’t use soap. Instead, they cleaned their bodies with blocks of sand, pumice and ashes, then anointed themselves with oil, and scraped off the oil and dirt with a metal instrument known as a strigil (Q33).
They also used oil mixed with ashes. Clothes were washed without soap in streams.
The ancient Germans and Gauls are also credited with discovering how to make a substance called ‘soap’, made of melted animal fat and ashes. They used this mixture to tint their hair red.
Soap got its name, according to an ancient Roman legend, from Mount Sapo, where animals were sacrificed, leaving deposits of animal fat. Rain washed these deposits, along with wood ashes, down into the clay soil along the River Tiber.
Women found that this mixture greatly reduced the effort required to wash their clothes.
As Roman civilisation advance, so did bathing. The first of the famous Roman baths, supplied with water from their aqueducts (Q35), was built around 312 BC.
The baths were luxurious, and bathing became very popular. And by the second century AD, the Greek physician Galen recommended soap for both medicinal and cleaning purposes.
After the fall of Rome in 467 AD and the resulting decline in bathing habits, much of Europe felt the impact of filth on public health. This lack of personal cleanliness and related unsanitary living conditions were major factors in the outbreaks of disease (Q36) in the Middle Ages, and especially the Black Death of the 14th century.
Nevertheless, soapmaking became an established craft in Europe, and associations of soapmakers guarded their trade secrets closely.
Vegetable and animal oils were used with ashes of plants, along with perfume, apparently for the first time (Q37). Gradually more varieties of soap became available for shaving and shampooing, as well as bathing and laundering.
A major step toward large-scale commercial soapmaking occurred in 1791, when a French chemist, Nicholas Leblanc, patented a process for turning salt into soda ash (Q38), or sodium carbonate.
Soda ash is the alkali obtained from ashes that combines with fat to form soap. The Leblanc process yielded quantities of good-quality, inexpensive soda ash.
Modern soapmaking was born some 20 years later, in the early 19th century, with the discovery by Michel Eugène Chevreul, another French chemist, of the chemical nature and relationship of fats, glycerine and fatty acids.
His studies established the basis for both fat and soap chemistry, and soapmaking became a science (Q39). Further developments during the 19th century made it easier and cheaper to manufacture soap.
Until the 19th century, soap was regarded as a luxury item, and was heavily taxed in several countries. As it became more readily available, it became an everyday necessity, a development that was reinforced when the high tax was removed.
Soap was then something ordinary people could afford, and cleanliness standards improved.
With this widespread use came the development of milder soaps for bathing and soaps for use in the washing machines that were available to consumers by the turn of the 20th century.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1
mud
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì nước đã được sử dụng để rửa sạch nó.



Khi bạn nghe "The origins of cleanliness date back to prehistoric times." (Nguồn gốc của sự sạch sẽ có từ thời tiền sử.)

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Since water is essential for life, the earliest people lived near water and knew something about its cleansing properties – at least that it rinsed mud off their hands."

>> Vì nước cần thiết cho sự sống, những người đầu tiên sống gần nước và biết điều gì đó về tính chất tẩy rửa của nó - ít nhất là nó rửa sạch bùn trên tay họ.

Xem full giải thích
2
clay
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun/adj bổ nghĩa cho "cylinders"



Khi bạn nghe "During the excavation of ancient Babylon, evidence was found that soap-making was known as early as 2800 BC."

>> Trong quá trình khai quật Babylon cổ đại, người ta đã tìm thấy bằng chứng cho thấy nghề làm xà phòng được biết đến sớm nhất là vào năm 2800 trước Công nguyên.

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Archaeologists discovered cylinders made of clay, with inscriptions on them saying that fats were boiled with ashes."

Xem full giải thích
3
metal
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ nguyên liệu được đùng để làm "strigil"



Khi bạn nghe "The early Greeks bathed for aesthetic reasons and apparently didn’t use soap. Instead, they cleaned their bodies with blocks of sand, pumice and ashes"

>> những người Hy Lạp cổ tắm vì lý do thẩm mỹ và dường như không sử dụng xà phòng. Thay vào đó, họ làm sạch cơ thể bằng những khối cát, đá bọt và tro

>> biết đáp án chuẩn bị vào vì đây là ý ngay trên câu hỏi.



Sau đó bạn nghe "then anointed themselves with oil, and scraped off the oil and dirt with a metal instrument known as a strigil"

Xem full giải thích
4
hair
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì đó mà người Đức cổ dùng xà bông để nhuộm màu.



Khi bạn nghe "The ancient Germans and Gauls are also credited with discovering how to make a substance called ‘soap’, made of melted animal fat and ashes."

>> Người Đức và Gaul cổ đại cũng được ghi nhận là đã khám phá ra cách tạo ra một chất gọi là "xà phòng", làm từ mỡ động vật nấu chảy và tro)

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "They used this mixture to tint their hair red"

Xem full giải thích
5
bath(s)
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì/nơi nào ở La Mã mà nước được dẫn đến đó bằng các cầu dẫn nước "aqueducts" từ khoảng 312 TCN.



Sau đó nghe "The first of the famous Roman baths, supplied with water from their aqueducts, was built around 312 BC."

>> Nhà tắm đầu tiên của người La Mã nổi tiếng, được cung cấp nước từ hệ thống dẫn nước của họ, được xây dựng vào khoảng năm 312 trước Công nguyên.

>> Từ cần điền là "baths"



Xem full giải thích
6
disease(s)
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái gì đó bị bùng lên khi việc tắm rửa giảm.



Sau khi nghe "After the fall of Rome in 467 AD and the resulting decline in bathing habits" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "This lack of personal cleanliness and related unsanitary living conditions were major factors in the outbreaks of disease"

>> Sự thiếu vệ sinh cá nhân và những điều kiện sống thiếu vệ sinh liên quan là những yếu tố chính cho sự bùng phát của dịch bệnh

>> Từ cần điền là "disease".



Xem full giải thích
7
perfume
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun, liên quan tới một thứ bắt đầu được cho vào trong xà phòng.



Sau khi nghe "Nevertheless, soap-making became an established craft in Europe" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Vegetable and animal oils were used with ashes of plants, along with perfume, apparently for the first time"

>> Tinh dầu rau củ và tinh đầu động vật được sử dụng cùng với tro tàn của các loại cây, cùng với hương nước hoa có vẻ như là lần đầu tiên

>> từ cần điền là "perfume".



Xem full giải thích
8
salt
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun là một thứ được sử dụng bởi Leblanc để tạo ra bột soda vào năm 1791.



Sau khi nghe "A major step toward large-scale commercial soapmaking occurred in 1791" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "Nicholas Leblanc, patented a process for turning salt into soda ash, or sodium carbonate"

>> Nicholas Leblanc, đăng ký bằng sáng chế cho quá trình biến đổi muối thành bột soda, hay sodium carbonate

>> từ cần điền là "salt".



Xem full giải thích
9
science
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun liên quan tới việc chuyển đổi ngành làm xà phòng trở thành thứ đó, và được làm bởi Chevreul.



Sau khi nghe "Modern soapm-aking was born some 20 years later, in the early 19th century, with the discovery by Michel Eugène Chevreul" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "His studies established the basis for both fat and soap chemistry, and soap-making became a science"

>> Nghiên cứu của ông ấy đã đặt nền móng cho cả ngành hóa học xà phòng và chất béo, và ngành làm xà phòng đã trở thành một ngành khoa học

>> từ cần điền ở đây là "science".



Xem full giải thích
10
tax
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun, một thứ bắt đầu từ năm 1800s (thế kỷ 19) đã được gỡ khỏi xà phòng.



Sau khi nghe "Until the 19th century" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "As it became more readily available, it became an everyday necessity, a development that was reinforced when the high tax was removed"

>> Và nó (xà phòng) trở thành một thứ luôn sẵn sàng có, nó trở thành một thứ cần thiết hằng ngày, sự phát triển đó đã được củng cố khi thuế đã được gỡ bỏ

>> từ cần điền là "tax".



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án Early History Of Keeping Clean tại đây