Agricultural Programme In Mozambique IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

Luyện tập đề IELTS Listening Practice với Agricultural Programme In Mozambique được lấy từ cuốn sách IELTS Cambridge 15 - Test 2 - Section 4 kèm Answer key, list từ vựng IELTS cần học trong bài đọc và Free PDF & Audio Transcript Download với trải nghiệm thi IELTS trên máy và giải thích đáp án chi tiết bằng Linearthinking
Agricultural Programme In Mozambique IELTS Listening Answers With Audio, Transcript, And Explanation

👂️ Audio and questions

00:00
Question 1 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Agricultural programme in Mozambique
How the programme was organised
●   It focused on a dry and arid region in Chicualacuala district, near the Limpopo River.
●   People depended on the forest to provide charcoal as a source of income.
●   
1
was seen as the main priority to ensure the supply of water.
●   Most of the work organised by farmers’ associations was done by 
2
.
●   Fenced areas created to keep animals away from crops.
●   The programme provided
     –  
3
for the fences
     –  
4
for suitable crops
     –  water pumps.
●   The farmers provided
      –  labour
      –  
5
for the fences on their land.
Further developments
●   The marketing of produce was sometimes difficult due to lack of 
6
.
●   Training was therefore provided in methods of food 
7
.
●   Farmers made special places where 
8
could be kept.
●   Local people later suggested keeping 
9
.
Evaluation and lessons learned
●   Agricultural production increased, improving incomes and food security.
●   Enough time must be allowed, particularly for the 
10
phase of the programme.

❓ Transcript

Agricultural Programme In Mozambique
00:00
I’m going to report on a case study of a programme which has been set up to help rural populations in Mozambique, a largely agricultural country in South-East Africa.
The programme worked with three communities in Chicualacuala district, near the Limpopo River. This is a dry and arid region, with unpredictable rainfall.
Because of this, people in the area were unable to support themselves through agriculture and instead they used the forest as a means of providing themselves with an income, mainly by selling charcoal.
However, this was not a sustainable way of living in the long term, as they were rapidly using up this resource.
To support agriculture in this dry region, the programme focused primarily on making use of existing water resources from the Limpopo River by setting up systems of irrigation, which would provide a dependable water supply for crops and animals.
The programme worked closely with the district government in order to find the best way of implementing this. The region already had one farmers’ association, and it was decided to set up two more of these.
These associations planned and carried out activities including water management, livestock breeding and agriculture, and it was notable that in general, women formed the majority of the workforce.
It was decided that in order to keep the crops safe from animals, both wild and domestic, special areas should be fenced off where the crops could be grown. The community was responsible for creating these fences, but the programme provided the necessary wire for making them.
Once the area had been fenced off, it could be cultivated. The land was dug, so that vegetables and cereals appropriate to the climate could be grown, and the programme provided the necessary seeds for this.
The programme also provided pumps so that water could be brought from the river in pipes to the fields. However, the labour was all provided by local people, and they also provided and put up the posts that supported the fences around the fields.
Once the programme had been set up, its development was monitored carefully. The farmers were able to grow enough produce not just for their own needs, but also to sell.
However, getting the produce to places where it could be marketed was sometimes a problem, as the farmers did not have access to transport, and this resulted in large amounts of produce, especially vegetables, being spoiled.
This problem was discussed with the farmers’ associations and it was decided that in order to prevent food from being spoiled, the farmers needed to learn techniques for its preservation.
There was also an additional initiative that had not been originally planned, but which became a central feature of the programme. This was when farmers started to dig holes for tanks in the fenced-off areas and to fill these with water and use them for breeding fish – an important source of protein.
After a time, another suggestion was made by local people which hadn’t been part of the programme’s original proposal, but which was also adopted later on. They decided to try setting up colonies of bees, which would provide honey both for their own consumption and to sell.
So what lessons can be learned from this programme? First of all, it tells us that in dry, arid regions, if there is access to a reliable source of water, there is great potential for the development of agriculture.
In Chicualacuala, there was a marked improvement in agricultural production, which improved food security and benefited local people by providing them with both food and income.
However, it’s important to set realistic timelines for each phase of the programme, especially for its design, as mistakes made at this stage may be hard to correct later on.
The programme demonstrates that sustainable development is possible in areas where …

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1
Irrigation
Rút gọn

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái được coi là ưu tiên chính để đảm bảo cung cấp nước.
Khi bạn nghe "To support agriculture in this dry region, the programme focused primarily on making use of existing water resources from the Limpopo River"

>> Để hỗ trợ nông nghiệp ở vùng khô hạn này, chương trình tập trung chủ yếu vào việc tận dụng các nguồn nước hiện có từ sông Limpopo

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "by setting up systems of irrigation" (bằng cách thiết lập hệ thống tưới tiêu)

>> Từ cần điền là "irrigation"



Xem full giải thích
2
women
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ người thực hiện hầu hết các công việc do hội nông dân tổ chức



Khi bạn nghe "The region already had one farmers’ association, and it was decided to set up two more of these."

>> Khu vực đã có một hiệp hội nông dân và nó đã được quyết định thành lập thêm hai hiệp hội trong số này.

>> biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "These associations planned and carried out activities including water management, livestock breeding and agriculture, and it was notable that in general, women formed the majority of the workforce."

Xem full giải thích
3
wire(s)
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà chương trình cung cấp cho các hàng rào.



Khi bạn nghe "The community was responsible for creating these fences" là biết đáp án chuẩn bị vào



Sau đó nghe "the programme provided the necessary wire for making them."

>> chương trình đã cung cấp dây cần thiết để làm chúng.

>> Từ cần điền là "wire"



Xem full giải thích
4
seed(s)
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà chương trình cung cấp cho cây trồng thích hợp



Sau đó bạn nghe "The land was dug, so that vegetables and cereals appropriate to the climate could be grown, and the programme provided the necessary seeds for this."

>> Đất đã được đào để có thể trồng rau và ngũ cốc thích hợp với khí hậu, và chương trình đã cung cấp những hạt giống cần thiết cho việc này.

>> Từ cần điền là "seeds"



Xem full giải thích
5
posts
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái mà những người nông dân đã cung cấp cho các hàng rào trên đất của họ.



Khi bạn nghe "the labour was all provided by local people" là biết đáp án chuẩn bị vào vì đây là ý ngay trên câu hỏi



Sau đó nghe "they also provided and put up the posts that supported the fences around the fields."

>> họ cũng cung cấp và cắm các cột chống hàng rào xung quanh ruộng.

>> Từ cần điền là "posts"



Xem full giải thích
6
transport
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun chỉ cái thiếu gây ra khó khăn cho người nông dân trong khâu marketing.



Sau khi nghe "However, getting the produce to places where it could be marketed was sometimes a problem" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "as the farmers did not have access to transport (Q36), and this resulted in large amounts of produce, especially vegetables, being spoiled"

>> vì người nông dân không thể tiếp cận với phương tiện vận chuyển, điều này đã làm một lượng lớn trong sản xuất, đặc biệt là rau, bị hư hỏng

>> đáp án là "transport".



Xem full giải thích
7
preservation
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ loại cần điền là noun, chỉ một phương pháp để thực phẩm không bị hỏng



Sau khi nghe "in order to prevent food from being spoiled, the farmers needed to learn techniques for its preservation"

>> để tránh thực phẩm bị hư hỏng, người nông dân cần phải học các kỹ thuật cho việc bảo quản thực phẩm

>> từ còn thiếu là "preservation".



Xem full giải thích
8
fish(es)
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Xác định từ cần điền là noun, liên quan tới một thứ chứa trong một nơi đặc biệt mà người nông dân tạo ra.



Sau khi nghe "This was when farmers started to dig holes for tanks in the fenced-off areas and to fill these with water and use them for breeding fish"

>> Đó là lúc mà người nông dân bắt đầu đào hố để tạo ra bể chứa trong một khu vực được dựng rào và lấp đầy những cái hố với nước và dùng nó để phối giống cá

>> đáp án là "fish(es)".



Xem full giải thích
9
bees
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là một danh từ, liên quan tới một thứ mà người dân địa phương đề nghị nên nuôi



Sau khi nghe "After a time, another suggestion was made by local people" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe "They decided to try setting up colonies of bees, which would provide honey both for their own consumption and to sell"

>> Họ quyết định dựng lên những đàn ong, điều này sẽ cung cấp mật ong cho nhu cầu tiêu dùng của bản thân họ và bán

>> đáp án ở đây là "bees".



Xem full giải thích
10
design
Mở rộng

Giải thích chi tiết



Từ cần điền là một danh từ nói tới một phần việc của chương trình cần thiết có đủ thời gian để thực hiện.



Sau khi nghe "However, it’s important to set realistic timelines for each phase of the programme" là biết đáp án chuẩn bị vào.



Sau đó nghe nguyên câu "However, it’s important to set realistic timelines for each phase of the programme, especially for its design"

>> Nhưng, điều quan trọng là đặt lịch trình thực tế cho từng giai đoạn của chương trình, đặc biệt là phần thiết kế

>> đáp án ở đây là "design".



Xem full giải thích

Download PDF

Bạn có thể tải bản đẹp của đề và đáp án Agricultural Programme In Mozambique tại đây