IELTS Writing Task 2 band 8.0 Sample - Why is the world of work changing rapidly? How to prepare for the future workforce?

Chủ đề công việc (work) là một chủ đề phổ biến trong bài thi IELTS Writing Task 2. Trong bài viết này, DOL sẽ cung cấp cho mọi người ý tưởng, dàn bài, bài mẫu band 8.0, từ vựng hay đi kèm và nhận xét điểm theo 4 tiêu chí.

🚀 Đề bài

😵 Dàn ý

DOL sẽ trình bày quan điểm qua 1 đoạn mở bài (introduction), 3 đoạn thân bài (body paragraph), và 1 đoạn kết bài (conclusion).
  • Mở bài: Sau khi paraphrase lại đề bài, DOL sẽ đưa ra một Thesis Statement (luận điểm) để cho giám khảo biết là mình đưa ra Cause (nguyên nhân) và Solution (giải pháp) gì cho vấn đề trong câu hỏi.
  • Thân bài: 
    • Body 1: DOL chỉ ra rằng nguyên nhân của việc điều kiện làm việc biến động là mức lương trì trệ.
    • Body 2: Bên cạnh đó, DOL còn đưa ra một nguyên nhân khác là lực lượng lao động đang dần bị thay thế bởi máy móc.
    • Body 3: DOL đưa ra giải pháp là áp dụng một mức thu nhập cơ bản chung.
  • Kết bài: Cuối cùng, DOL sẽ nhấn mạnh lại quan điểm của mình là mức lương trì trệ và việc dần thay thế lực lượng lao động bởi máy móc dẫn đến tình trạng điều kiện làm việc biến động. Để giải quyết vấn đề này, giải pháp là áp dụng một mức thu nhập cơ bản chung.
Insert Statement here...
Personally, I think this is the result of stagnating wages and the advances of automation, and can only be resolved with a universal basic income for the whole population.
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
Cause 1
Idea 1
Society is witnessing the worst wage stagnation → people constantly look for better-paying jobs.
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Cost increases yet wages not following suit → people struggle to reach for managerial positions or risk losing their disposable incomes → take up multiple jobs to make ends meet
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • For example: the US and UK - millions of workers are on zero-hour contracts, which does not guarantee a set number of hours of work.
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence
Cause 2
Idea 1
Workforce is being replaced by machines
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Corporations seek to reduce expenditure → replace workers with machines → higher levels of unemployment → less stable job conditions → tension amongst socio-economic classes
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 3:
Topic Sentence
Solution
Idea 1
Implement Universal Basic Income
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Help people to keep their job → have enough money to buy basic necessities → not have to take up precarious work
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • For example: in Canada during the COVID-19 outbreak, citizens getting 2000 Canadian dollars a year

📝 Bài mẫu

Insert paragraph here...
The
nature of labor
in our modern world is changing at a fundamental level, with many workers worried that they will not be able to
maintain their job conditions
for long periods of time. Personally I think this is the result of stagnating wages and the
advances of automation
, and can only be resolved with a
universal basic income for the whole population
.
Insert paragraph here...
Firstly, I argue that society is witnessing the worst wage stagnation in generations, which is causing people to constantly
look for better paying jobs
. As cost increases yet wages not following suit, most of the workforce have to
scramble to reach for managerial positions
or
risk losing their disposable incomes
. This in turn creates a situation where many people have to take up multiple jobs in order to
make ends meet
. In the US and UK, for instance, it is estimated that millions of workers are on zero-hour contracts, which does not guarantee a set number of hours of work.
Insert paragraph here...
Secondly, as corporations seek to reduce expenditure as much as possible, they aim to replace the workforce with machines, leading to higher levels of unemployment and less stable job conditions. As machines
encroach on the workforce
, jobs
become focused on the maintenance of the robots
running our factories, and therefore there is
higher competition for the dwindling number of jobs
with gradually raising entry barriers. The end result is sure to be tension amongst socio-economic classes that can afford entry into the workforce if the effect of automation is not being mitigated.
Insert paragraph here...
I argue that in order to solve this, it is important to implement Universal Basic Income, which is an equal lump sum of money given to all citizens of countries every month or year. This would help people to keep their jobs and not have to
take up precarious work
, since they
have enough money to buy basic necessities
. This scheme can already be seen in Canada during the COVID 19 outbreak, for example, with citizens getting 2000 Canadian dollars a year. This has been hugely popular, as it allowed Canadians to have some level of stability even as the economy came to a halt.
Insert paragraph here...
Overall, I believe that stagnant wages and automation is leading to volatile work conditions, and as such, I contend that UBI is needed to stabilize this situation.
(389 words)

📚 Vocabulary

Nature of labor
/ˈneɪʧər ʌv ˈleɪbər/
(noun). Bản chất của việc lao động
vocab
Change at a fundamental level
/ʧeɪnʤ æt ə ˌfʌndəˈmɛntəl ˈlɛvəl/
(verb). Thay đổi ở mức độ căn bản
Maintain their job conditions
/meɪnˈteɪn ðɛr ʤɑb kənˈdɪʃənz/
(verb). Duy trì điều kiện công việc
Stagnate wages
/ˈstægˌneɪt ˈweɪʤəz/
(verb). Làm cho tiền lương bị trì trệ (không tăng)
vocab
Advances of automation
/ədˈvænsəz ʌv ɔtəˈmeɪʃən/
(noun). Sự tiến bộ của máy móc
vocab
Universal basic income for the whole population
/ˌjunəˈvɜrsəl ˈbeɪsɪk ˈɪnˌkʌm fɔr ðə hoʊl ˌpɑpjəˈleɪʃən/
(noun). Thu nhập cơ bản chung dành cho toàn bộ người dân
vocab
Look for better paying jobs
/lʊk fɔr ˈbɛtər ˈpeɪɪŋ ʤɑbz/
(verb). Tìm những công việc lương cao hơn
vocab
Scramble to reach for managerial positions
/ˈskræmbəl tu riʧ fɔr ˌmænɪˈʤɪriəl pəˈzɪʃənz/
(verb). Tranh giành để đến được vị trí quản lý
vocab
Risk losing their disposable incomes
/rɪsk ˈluzɪŋ ðɛr dɪˈspoʊzəbəl ˈɪnˌkʌmz/
(verb). Có nguy cơ mất nguồn thu nhập sau thuế
vocab
Make ends meet
/meɪk ɛndz mit/
(verb). Kiếm tiền đủ sống
vocab
Encroach on the workforce
/ɪnˈkroʊʧ ɑn ðə ˈwɜrkˌfɔrs/
(verb). Thâm nhập vào lực lượng lao động
Lead to higher level of unemployment
/lid tu ˈhaɪər ˈlɛvəl ʌv ˌʌnɪmˈplɔɪmənt/
(verb). Dẫn tới mức độ thất nghiệp cao hơn
vocab
Become focused on the maintenance of the robots
/bɪˈkʌm ˈfoʊkəst ɑn ðə ˈmeɪntənəns ʌv ðə ˈroʊˌbɑts/
(verb). Tập trung hơn vào việc bảo dưỡng robots
vocab
Higher competition for the dwindling number of jobs
/ˈhaɪər ˌkɑmpəˈtɪʃən fɔr ðə ˈdwɪndəlɪŋ ˈnʌmbər ʌv ʤɑbz/
(noun). Tính cạnh tranh cao hơn đối với số lượng việc làm ít hơn
Take up precarious work
/teɪk ʌp priˈkɛriəs wɜrk/
(verb). Làm công việc nguy hiểm
vocab
Have enough money to buy basic necessities
/hæv ɪˈnʌf ˈmʌni tu baɪ ˈbeɪsɪk nəˈsɛsɪtiz/
(verb). Có tiền để mua những đồ thiết yếu cơ bản
vocab

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài IELTS Writing Sample nhé!

Exercise 1:

Điền từ thích hợp vào ô trống.



Bản chất của việc lao động
=>
01.

of labor

Thay đổi ở mức độ căn bản
=> Change at a
02.

level

Làm cho tiền lương bị trì trệ (không tăng)
=>
03.

wages

Sự tiến bộ của máy móc
=> Advances of
04.



Làm công việc nguy hiểm
=> Take up
05.

work

Tìm những công việc lương cao hơn
=> Look for better
06.

jobs

Dẫn tới mức độ thất nghiệp cao hơn
=> Lead to higher level of
07.



Tập trung hơn vào việc bảo dưỡng robots
=> Become focused on the
08.

of the robots










Exercise 2:

Chọn từ và cụm từ thích hợp để điền vào ô trống.

1 Nhiều công nhân lo lắng rằng họ sẽ không thể duy trì điều kiện công việc của họ.

=> Many workers worried that they will not be able to

.


2 Vấn đề này chỉ có thể giải quyết với một mức thu nhập cơ bản chung dành cho toàn bộ người dân.

=> This issue can only be resolved with a

for the whole population.


3 Phần lớn lực lượng lao động phải tranh giành để đến được vị trí quản lý.

=> Most of the workforce have to scramble to reach for

.


4 Họ có thể sẽ bị thất nghiệp và có nguy cơ mất nguồn thu nhập sau thuế.

=> They might become unemployed and

.


5 Một số người phải làm nhiều việc để có thể kiếm tiền đủ sống.

=> Some people have to take up multiple jobs in order to

.


6 Khi trí tuệ nhân tạo thâm nhập vào lực lượng lao động, nhiều người sẽ có nguy cơ bị mất việc.

=> When AI

, a lot of people will face a risk of losing their jobs.


7 Tính cạnh tranh sẽ tăng cao hơn đối với số lượng việc làm ít hơn.

=> There will be higher competition for the

.


8 Một số người phải chật vật để kiếm đủ tiền mua những đồ thiết yếu cơ bản.

=> Some people struggle to have enough money to buy

.
risk losing their disposable incomes
universal basic income
encroach on the workforce
managerial positions
basic necessities
maintain their job conditions
dwindling number of jobs
make ends meet








Đón xem các bài viết IELTS Writing Task 2 được cập nhật liên tục trên website dol.vn.

💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi smiley23 Sau sample "The world of work is rapidly changing and employees cannot depend on having the same work or the same work conditions for life. Discuss the possible causes and suggest ways to prepare for people to work in the future." vừa rồi, DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời hiệu quả cho một bài Writing task 2 dạng Causes and Solution mà còn có thể bỏ túi được một vài từ vựng, cấu trúc hay của chủ đề Work mà bạn có thể sau này áp dụng trong kỳ thi IELTS nhé!
Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ? smiley5