The charts compare the number of people per household in the UK in 1981 and 2001

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 30/05/2020 dạng Bar chart: The charts compare the number of people per household in the UK in 1981 and 2001. Ở bài viết này DOL sẽ viết 1 sample IELTS Writing được 8.0 kèm với 1 số từ vựng và cấu trúc hay trong bài. Chúc các bạn học IELTS vui vẻ cùng dol.vn.

🚀 Đề bài

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 30/05/2020: The charts compare the number of people per household in the UK in 1981 and 2001

😵 Dàn ý

DOL sẽ miêu tả biểu đồ với 1 câu mở bài (Intro), 1 đoạn miêu tả tổng quát (Overview), và 2 đoạn thân bài miêu tả chi tiết (Detailed Description)
  • Mở bài: DOL sẽ paraphrase lại đề bài để giới thiệu lại đề bài cho người chấm
  • Miêu tả tổng quát: DOL sẽ chỉ ra các đặc điểm quan trọng, nổi bật nhất trong biểu đồ
  • Thân bài: Vì đây là dạng bài có số liệu thay đổi qua nhiều mốc thời gian, ta sẽ tập trung vào xu hướng tăng giảm của các số liệu
    • Body 1: Đầu tiên, DOL sẽ phân tích biểu đồ cột thứ nhất (1981)
    • Body 2: Tiếp đến, DOL sẽ phân tích biểu đồ cột thứ hai (2001) để cho thấy những thay đổi về mặt số liệu
Insert Paragraph Title Here...

Topic Sentence
Overview
Idea 1
Most households in the UK had 2 occupants
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 2
Single and 2-person households enjoyed upswings whilst other demographics experienced a corresponding downturn
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
1981
Idea 1
From top to bottom
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 31% of households consisted of 2 occupants
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 3-person households with 20%
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Single and 4-member households account for 17% and 18% in turn
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 8% for 5-occupant and 6% for 6-occupant units
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence
2001
Idea 1
From top to bottom
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Households with a single person living alone or two persons became dominant - at 34% and 26% respectively
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Households with 3 or 4 occupants recorded a fall of 3%, finishing at 17% and 15% respectively
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • The figures for household units of 5 or 6 members decreased to 6% and 2%

📝 Bài mẫu

Insert paragraph here...
The
stacked bar charts
delineate
the
household compositions
with respect to the
number of occupants
in the UK in 1981 and 2001.
Insert paragraph here...
As is shown in the graph, most households in the UK had 2 occupants. Over
the surveyed period
, single and
2-person households
enjoyed upswings
whilst other
demographics
experienced a corresponding downturn
.
Insert paragraph here...
Regarding the first stacked bar, 31% of households consisted of 2 occupants, heading the list of total demographics. Next came 3-person households with 20%, as opposed to single and 4-member households,
accounting for 17%
and 18% in turn. Large household sizes
ranked in bottom place
with 8% for 5-occupant and 6% for 6-occupant units.
Insert paragraph here...
20 years later, households with a single person living alone or two persons
became dominant
, with the figure for the former rising up by 9%, amounting to over one-quarter of total surveyed households. Meanwhile, households with 3 or 4 occupants
recorded a fall of 3%
, finishing at 17% and 15% respectively. Remaining in the last place were household units of 5 or 6 members, with their figures decreasing to 6% and 2%.
(185 words)

📚 Vocabulary

Stacked bar charts
/stækt bɑr ʧɑrts/
(noun). Biểu đồ cột chồng
vocab
Delineate
/dɪˈlɪniˌeɪt/
(verb). Thể hiện/cho thấy
Household compositions
/ˈhaʊsˌhoʊld ˌkɑmpəˈzɪʃənz/
(noun). Kết cấu hộ gia đình
vocab
Number of occupants
/ˈnʌmbər ʌv ˈɑkjəpənts/
(noun). Số lượng thành viên (trong nhà ở)
vocab
The surveyed period
/ðə sərˈveɪd ˈpɪriəd/
(noun). Giai đoạn được khảo sát
Single household
/ˈsɪŋgəl ˈhaʊsˌhoʊld/
(noun). Hộ gia đình 1 người
vocab
2-person household
/2-ˈpɜrsən ˈhaʊsˌhoʊld/
(noun). Hộ gia đình 2 người
vocab
Enjoy upswings
/ɛnˈʤɔɪ ˈʌpˌswɪŋz/
(verb). Tăng lên
vocab
Demographics
/ˌdɛməˈgræfɪks/
(noun). Nhóm người/ nhóm nhân khẩu
vocab
Experience a corresponding downturn
/ɪkˈspɪriəns ə ˌkɔrəˈspɑndɪŋ ˈdaʊnˌtɜrn/
(verb). Trải qua một đợt giảm tương ứng
vocab
Head the list
/hɛd ðə lɪst/
(verb). Dẫn đầu danh sách
vocab
Account for 17%
/əˈkaʊnt fɔr 17%/
(verb). Chiếm 17%
Rank in bottom place
/ræŋk ɪn ˈbɑtəm pleɪs/
(verb). Xếp ở vị trí cuối
vocab
Become dominant
/bɪˈkʌm ˈdɑmənənt/
(verb). Trở nên trội nhất/áp đảo
vocab
Record a fall of 3%
/ˈrɛkərd ə fɔl ʌv 3%/
(verb). Ghi nhận một đợt giảm 3%
vocab

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài Sample nhé!

Exercise 1:

Điền các từ/cụm từ phù hợp vào chỗ trống (dựa vào danh sách từ vựng phía trên)



Chiếm 17%
=>
01.

for 17%

Xếp ở vị trí cuối
=> Rank in
02.

place

Dẫn đầu danh sách
=>
03.

the list

Ghi nhận một đợt giảm 3%
=>
04.

a fall of 3%

Trải qua một đợt giảm tương ứng
=> Experience a
05.

downturn

Tăng lên
=> Enjoy
06.










Exercise 2:


1 Biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ lệ học sinh dựa trên sở thích của họ.
=> The

illustrate proportions of students with respect to their hobbies.

2 Kết cấu hộ gia đình phổ biển ở Mỹ là gia đình 3 người
=> The common

in America is 3-member households.

3 Số lượng thành viên giữa các gia dình được khảo sát khác nhau nhiều.
=> The

varies vastly among the surveyed families.

4 Giai đoạn được khảo sát là từ năm 2000 tới 2020.
=> The

was from 2000 to 2020.

5 Nhóm đối tượng mục tiêu của chúng ta là phụ nữ thành thị từ 25-30 tuổi với trình độ đại học.
=> Our

is college-educated urban females aged 25-30.

6 Những hộ gia đình 1 người trở nên trội hơn vào cuối giai đoạn.
=>

became dominant at the end of the period.

7 Những hộ gia đình 2 người đã trở nên phổ biến hơn.
=>

have become more common.
number of occupants
surveyed period
household composition
Single households
2-person households
target demographic
stacked bar charts







Tham khảo thêm các bài mẫu Writing Task 1 khác tại trang Writing IELTS Samples trên dol.vn.

💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi smiley18 Sau sample "The charts compare the number of people per household in the UK in 1981 and 2001" vừa rồi, DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời cho dạng bài Bar chart, mà còn học được những từ vựng và cấu trúc hay để miêu tả các biểu đồ tương tự nhé.
Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ? DOL chúc các bạn học tốt! smiley5