Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 28/05/2022

Bài mẫu sample IELTS Writing Task 1 ngày 28/05/2022: The graph shows the average Japanese month salary (Yen) from 1953 to 1983, and the prices of black and white televisions and color televisions during the same period.

🚀 Đề bài

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 28/05/2022: The graph shows the average Japanese month salary (Yen) from 1953 to 1983, and the prices of black and white televisions and color televisions during the same period.

😵 Dàn ý

DOL sẽ miêu tả biểu đồ với 1 câu mở bài (Intro), 1 đoạn miêu tả tổng quát (Overview), và 2 đoạn thân bài miêu tả chi tiết (Detailed Description)
Mở bài: DOL sẽ paraphrase đề bài để giới thiệu lại đề bài cho người chấm
Miêu tả tổng quát: DOL sẽ chỉ ra các đặc điểm quan trọng, nổi bật nhất trong hình
Thân bài:
  • Body 1: Mô tả số liệu của giá TV
  • Body 2: Mô tả số liệu của lương
Insert Paragraph Title Here...

Topic Sentence
Overview
Idea 1
the average Japanese monthly salary rose >< television prices experienced a significant drop
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 2
TV prices were mostly higher than the Japanese mean earnings
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
TV prices
Idea 1
Black and white TV
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • black and white TV cost 110 thousand yen in 1970 => the highest figure
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 10 years later, a significant decrease of 70 thousand yen was recorded
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • The prices of this type of TV gradually fell to almost roughly one-fifth in 2000
Idea 2
Color TV
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • the price of this means of entertainment was a hundred when it first appeared
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • it declined to only a half at the end of the period
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence
Salary
Idea 1
At the beginning of the period, the Japanese only earned 20 thousand yen monthly
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 2
Gradually increased by 10 thousand in 1995 => at the end of the period, the average monthly salary of people living in Japan grew to 70 thousand yen
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 

📝 Bài mẫu

Insert paragraph here...
The given line graph illustrates
the average monthly income
of Japanese and the prices of televisions (black & white and color) from 1953 to 1983.
Insert paragraph here...
Overall, it can be seen that while the average Japanese monthly salary rose, television prices
experienced a significant drop
during the period. In addition,
in the same time frame
TV prices were mostly higher than the Japanese
mean
earnings.
Insert paragraph here...

Regarding
the prices of television, black and white TV cost 110 thousand yen in 1970, which was the highest figure throughout the period shown. 10 years later, a significant decrease of 70 thousand yen in this cost was recorded. The prices of this type of TV gradually fell to almost roughly
one-fifth
thousand yen in 2000.
Similar patterns
can be observed in the cost of color TV. Although the price of this means of entertainment was a hundred when it first appeared in 1980, it declined to only a half at the end of the period.
Insert paragraph here...
In terms of salary, at the beginning of the period, the Japanese only earned 20 thousand yen monthly. This number gradually increased by 10 thousand in 1995 and at the end of the period, the average monthly salary of people living in Japan grew to
approximately
70 thousand yen in 2000.
(212 words)

📚 Vocabulary

the average monthly income
/ði ˈævərɪʤ ˈmʌnθli ˈɪnkʌm/
(noun). thu nhập trung bình hàng tháng
vocab
to experience a significant drop
/tuː ɪksˈpɪərɪəns ə sɪgˈnɪfɪkənt drɒp/
(verb). giảm đáng kể
vocab
in the same time frame
/ɪn ðə seɪm taɪm freɪm/
(adv). trong cùng một khung thời gian
vocab
mean
/miːn/
(adj). trung bình
vocab
regarding something
/rɪˈgɑːdɪŋ ˈsʌmθɪŋ/
(preposition). liên quan, đề cập đến một cái gì đó
vocab
one-fifth
/wʌn-fɪfθ/
(noun). một phần năm
vocab
similar patterns
/ˈsɪmɪlə ˈpætənz/
(noun). những đặc điểm tương tự
vocab
approximately
/əˈprɒksɪmɪtli/
(adv). khoảng
vocab

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài Sample nhé!

Exercise 1:


1 Biểu đồ đường đã cho minh họa thu nhập trung bình hàng tháng của người Nhật và giá của ti vi (đen trắng và màu) từ năm 1953 đến năm 1983.
=> The given line graph illustrates

of Japanese and the prices of televisions (black & white and color) from 1953 to 1983.

2 Trong cùng khung thời gian, giá TV cao hơn thu nhập trung bình của người Nhật.
=>

, TV prices were mostly higher than the Japanese mean earnings.

3 Giáo viên nói chuyện với học sinh về bài tập về nhà của chúng.
=> The teacher talked to the students

their homework.

4 Các bài hát của chim và lời nói của con người có những đặc điểm tương tự.
=> Bird songs and human speech use

.
regarding
the average monthly income
in the same time frame
similar patterns





Exercise 2:

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Mức giảm đáng kể




Trung bình




Một phần năm




Khoảng





💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi smiley5. Sau sample The graph shows the average Japanese month salary (Yen) from 1953 to 1983, and the prices of black and white televisions and color televisions during the same period. vừa rồi, DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời cho dạng bài Line graph, mà còn học được những từ vựng và cấu trúc hay để miêu tả các biểu đồ tương tự nhé.
Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ? DOL chúc các bạn học tốt! smiley23