Estimated oil production capacity for several Gulf countries between 1990 and 2010

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 11/08/2018 dạng Bar chart: The graph shows estimated oil production capacity for several Gulf countries between 1990 and 2010. Ở bài viết này DOL sẽ viết 1 sample IELTS Writing được 8.0 kèm với 1 số từ vựng và cấu trúc hay trong bài. Chúc các bạn học IELTS vui vẻ cùng dol.vn.

🚀 Đề bài

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 11/08/2018: The graph shows estimated oil production capacity for several Gulf countries between 1990 and 2010

😵 Dàn ý

DOL sẽ miêu tả biểu đồ với một câu mở bài (Intro) kèm phần miêu tả tổng quát (Overview), và 2 đoạn thân bài miêu tả chi tiết (Detailed Description)
  • Mở bài: DOL sẽ paraphrase lại đề bài để giới thiệu lại đề bài cho người chấm, sau đó viết phần Overview để miêu tả các chi tiết quan trọng, nổi bật nhất trong biểu đồ
  • Thân bài: Vì đây là dạng bài có số liệu thay đổi theo từng năm, ta sẽ tập trung vào sự tăng giảm của các số liệu
    • Body 1: Vì Qatar và Saudi Arabia hoàn toàn đối lập nhau, DOL sẽ gộp 2 quốc gia này lại để mô tả.
    • Body 2: Tiếp đến, DOL sẽ mô tả số liệu và xu hướng của các quốc gia còn lại
Insert Paragraph Title Here...
Intro:
Topic Sentence
Overall
Idea 1
Oil production for most of these countries, bar Qatar, had expanded during this period
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 2
Saudi Arabia was the leader in oil production.
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
Saudi Arabia & Qatar
Idea 1
Saudi Arabia
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 1990: More than 8 million barrels a day → The biggest producer of oil
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 2010: Reaching a peak of 14 million barrels a day
Idea 2
Qatar
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Never managed to make more than 1 million barrels a day → Churned out the least amount of oil
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence
Iran, Iraq, Kuwait and the UAE
Idea 1
Experience an upward trend in manufacturing oil but much less dramatic than that seen in Saudi Arabia.
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 

📝 Bài mẫu

Insert paragraph here...
The graph shows the
estimated oil production capacity
of six countries in the Gulf region from 1990 to 2010, in
millions of barrels
per day. Most evidently, we can see that the oil production for most of these countries, bar Qatar, had expanded during this period. Furthermore, Saudi Arabia was the leader in oil production.
Insert paragraph here...
In 1990, Saudi Arabia had already been by far
the biggest producer of oil
, creating more than 8 million barrels a day. Their production capacity only
hiked in following years
, eventually
reaching a peak of 14 million barrels
a day by 2010. On the other hand, Qatar was the country that
churned out the least amount of oil:
through all the years, it never managed to make more than 1 million barrels a day.
Insert paragraph here...
The countries of Iran, Iraq, Kuwait and the UAE all
experienced an upward trend
in their capacity to manufacture oil,
albeit much less dramatic
than that seen in Saudi Arabia. 
(159 words)

📚 Vocabulary

Estimated oil production capacity
/ˈɛstəˌmeɪtəd ɔɪl prəˈdʌkʃən kəˈpæsəti/
(noun). Khả năng sản xuất dầu được ước tính
vocab
Millions of barrels
/ˈmɪljənz ʌv ˈbærəlz/
(noun). Hàng triệu thùng
vocab
The biggest producer of oil
/ðə ˈbɪgəst prəˈdusər ʌv ɔɪl/
(noun). Nhà sản xuất dầu lớn nhất
vocab
Hike in the following years
/haɪk ɪn ðə ˈfɑloʊɪŋ jɪrz/
(verb). Tăng trong những năm tiếp theo
vocab
Reach a peak of 14 million barrels
/ˈriʧ ə pik ʌv 14 ˈmɪljən ˈbærəlz/
(verb). Chạm mốc cao nhất ở 14 triệu thùng
vocab
Churn out the least amount of oil
/ʧɜrn aʊt ðə list əˈmaʊnt ʌv ɔɪl/
(verb). Sản xuất ra lượng dầu ít nhất
Experience an upward trend
/ɪkˈspɪriəns ən ˈʌpwərd trɛnd/
(verb). Có xu hướng tăng lên
vocab
Albeit much less dramatic
/ɔlˈbiɪt mʌʧ lɛs drəˈmætɪk/
(adv). Mặc dù ít mạnh mẽ hơn

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài Writing Task 1 Sample nhé!

Biểu đồ cho thấy khả năng sản xuất dầu được ước chừng của 6 quốc gia.
=> The graph shows the

of six countries.

Số liệu của quốc gia A và B đều có những đợt tăng lên, mặc dù ít mạnh mẽ hơn nhiều so với những đợt tăng của quốc gia C.
=> The figures for country A and B both experienced upswings,

than that of C.

Hàng triệu thùng dầu đã được nhập khẩu vào năm ngoái
=>

were imported in the previous year.

Trong cùng năm đó, Nigeria là nhà sản xuất lớn thứ 2.
=> Nigeria was

in the same year.

Qatar là quốc gia sản xuất ra ít dầu nhất
=> Qatar was the country which

the least amount of oil.

Số liệu của Việt Nam dao động theo hướng tăng lên.
=> The figure for Vietnam

.

Số liệu của Trung Quốc đã dẫn đầu danh sách khi nó đạt tới mốc cao nhất ở 40 triệu.
=> The figure for China topped the list in 2013 when it

of 40 million.

Sau 4 tháng không có nhiều biến động, doanh số của sản phẩm mới đã tăng mạnh vào những tháng sau.
=> After a 4-month plateau, sales of the new product have

.
albeit much less dramatic
the second biggest producer
churned out
estimated oil production capacity
Millions of barrels of oils
reached a peak
hiked in the following months
fluctuated in an upward trend








Tham khảo thêm các bài mẫu Writing IELTS khác trên website dol.vn nữa nhé.

💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi smiley18 Sau sample "The graph shows estimated oil production capacity for several Gulf countries between 1990 and 2010" vừa rồi, DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời cho dạng bài Bar chart, mà còn học được những từ vựng và cấu trúc hay để miêu tả các biểu đồ tương tự nhé.
Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ? DOL chúc các bạn học tốt! smiley25