The proportion of students choosing different science subjects in a university

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 07/09/2019 dạng Bar chart: The chart gives information about the proportion of students choosing different science subjects in a university in 1992 and 2000. Ở bài viết này DOL sẽ viết 1 sample IELTS Writing được 8.0 kèm với 1 số từ vựng và cấu trúc hay trong bài. Chúc các bạn học IELTS vui vẻ cùng dol.vn.

🚀 Đề bài

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 07/09/2019: The chart gives information about the proportion of students choosing different science subjects in a university in 1992 and 2000

😵 Dàn ý

DOL sẽ miêu tả biểu đồ với 1 câu mở bài (Intro), 1 đoạn miêu tả tổng quát (Overview), và 2 đoạn thân bài miêu tả chi tiết (Detailed Description)
  • Mở bài: DOL sẽ paraphrase lại đề bài để giới thiệu lại đề bài cho người chấm
  • Miêu tả tổng quát: DOL sẽ chỉ ra các đặc điểm quan trọng, nổi bật nhất trong biểu đồ
  • Thân bài: Vì đây là dạng bài có số liệu thay đổi qua nhiều mốc thời gian, ta sẽ tập trung vào xu hướng tăng giảm của các số liệu
    • Body 1: Đầu tiên, DOL sẽ phân tích biểu đồ cột thứ nhất
    • Body 2: Tiếp đến, DOL sẽ phân tích biểu đồ cột thứ hai
Insert Paragraph Title Here...

Topic Sentence
Overview
Idea 1
While male students were more likely to be interested in science subjects in 1992, it was no longer the case for the year 2000.
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 2
Biology was the number one on the list
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
First bar chart
Idea 1
In 1992
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 65% of male students opted for science subjects, as opposed to 50% of their female counterparts
Idea 2
8 years later
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • The figure for males fell precipitously by 35%.
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • The figure for females declined moderately by 5%.
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence
Second bar chart
Idea 1
Biology
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Always ranked first
  • viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Experienced a sharp drop over the time, 65% -> 40%
Idea 2
Physics
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Showed no significant changes
Idea 3
Computer science
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Recorded a dramatic increase, 3% -> 25%

📝 Bài mẫu

Insert paragraph here...
The bar chart
delineates
the preferences of students for science subjects,
classified according to genders and three main subjects
, in a university in two years 1992 and 2012.
Insert paragraph here...
Overall, it is readily apparent that while male students were more likely to be interested in science subjects in 1992, it was no longer the case for the year 2000. Moreover, biology was the number one on the list chosen by a majority of students.
Insert paragraph here...
Regarding the first bar chart, around 65% of male students opted for science subjects, as opposed to 50% of their female
counterparts
in 1992. 8 years later, the figure for boys
underwent a precipitous fall of 35%
, amounting to just a little bit above 30%. Conversely, there was a moderate decline of 5% in the rate of female students who participated in science subjects in university.
Insert paragraph here...
As for the second graph, biology always ranked first in two years surveyed despite
a sharp drop over the time
, from 65% in 1992 to a bit over 40% in 2012. Physics
showed no significant changes
in the percentage of participants with more than 20% in 1992 falling slightly to exactly 20% 10 years later. Interestingly, computer science
recorded a dramatic increase
, from just approximately 3% in 1992 to 25% in 2012.
(211 words)

📚 Vocabulary

Delineate
/dɪˈlɪniˌeɪt/
(verb). Cho thấy
Preference for something
/ˈprɛfərəns fɔr ˈsʌmθɪŋ/
(noun). Sự ưu tiên/ưu ái dành cho cái gì đó
vocab
To be classified according to genders and three main subjects
/tu bi ˈklæsəˌfaɪd əˈkɔrdɪŋ tu ˈʤɛndərz ænd θri meɪn ˈsʌbʤɪkts/
(verb). Được phân loại theo giới tính và ba môn học chính
vocab
To be no longer the case
/tu bi noʊ ˈlɔŋgər ðə keɪs/
(noun). Không còn như vậy nữa
To be chosen by a majority of students
/tu bi ˈʧoʊzən baɪ ə məˈʤɔrəti ʌv ˈstudənts/
(verb). Được chọn bởi đa số học sinh
Opt for something
/ɑpt fɔr ˈsʌmθɪŋ/
(verb). Chọn cái gì đó
vocab
As opposed to something
/æz əˈpoʊzd tu ˈsʌmθɪŋ/
(adv). Trái ngược với/so với cái gì đó
vocab
Counterparts
/ˈkaʊntərˌpɑrts/
(noun). Đối tác/đối tượng được so sánh cùng
Undergo a precipitous fall of 35%
/ˌʌndərˈgoʊ ə prɪˈsɪpɪtəs fɔl ʌv 35%/
(verb). Giảm mạnh 35%
vocab
Amount to just a little bit over 30%
/əˈmaʊnt tu ʤʌst ə ˈlɪtəl bɪt ˈoʊvər 30%/
(verb). Lên tới hơn 30% một chút
vocab
A sharp drop over the time
/ə ʃɑrp drɑp ˈoʊvər ðə taɪm/
(noun). Giảm mạnh theo thời gian
vocab
Show no significant changes
/ʃoʊ noʊ səgˈnɪfɪkənt ˈʧeɪnʤəz/
(verb). Không có thay đổi gì đáng kể
Record a dramatic increase
/ˈrɛkərd ə drəˈmætɪk ˈɪnˌkris/
(verb). Ghi nhận một đợt tăng mạnh
vocab

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài Writing IELTS Task 1 Sample nhé!

Exercise 1:

Điền các từ/cụm từ phù hợp vào chỗ trống (dựa vào danh sách từ vựng phía trên)



Ghi nhận một đợt giảm mạnh
=>
01.

a
02.

increase

Không có thay đổi gì đáng kể
=> Show no
03.

changes

Giảm mạnh theo thời gian
=> A
04.

drop over the time

Giảm mạnh 35%
=> Undergo a
05.

fall of 35%

Trái ngược với/so với cái gì đó
=> As
06.

to something

Chọn cái gì đó
=>
07.

for something

Sự ưu tiên/ưu ái dành cho cái gì đó
=> Preference
08.

something










Exercise 2:


1 Sự ưu ái của học sinh cho những môn khoa học được phân loại theo giới tính và ba môn học chính.
=> The preferences of students for science subjects are

and three main subjects.

2 Anh ấy từng rất giàu có, nhưng sau lần phá sản thì không còn như vậy nữa.
=> He was once really rich, but after the bankruptcy, that

.

3 Lựa chọn thứ 2 được chọn bởi đa số các học sinh.
=> The second option was

.

4 Một nam giới 35 tuổi hút thuốc sẽ phải trả thêm 78% phí bảo hiểm nhân thọ so với người không hút thuốc.
=> A male 35-year-old smoker will pay 78% more in life insurance premiums than his

.
was no longer the case
non-smoking counterpart
classified according to genders
chosen by a majority of students




Xem thêm một số bài mẫu IELTS Writing khác trên dol.vn nữa nhé.

💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi smiley5 Sau sample "The chart gives information about the proportion of students choosing different science subjects in a university in 1992 and 2000" vừa rồi, DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời cho dạng bài Bar chart, mà còn học được những từ vựng và cấu trúc hay để miêu tả các biểu đồ tương tự nhé.
Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ? DOL chúc các bạn học tốt! smiley18