The number of cars per 1000 people in 5 European countries

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 04/05/2019 dạng Bar chart: The bar chart shows the number of cars per 1000 people in 5 European countries in 3 years compared with the European average. Ở bài viết này DOL sẽ viết 1 sample IELTS Writing được 8.0 kèm với 1 số từ vựng và cấu trúc hay trong bài. Chúc các bạn học IELTS vui vẻ cùng dol.vn.

🚀 Đề bài

Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 04/05/2019: The bar chart shows the number of cars per 1000 people in 5 European countries in 3 years compared with the European average.

😵 Dàn ý

DOL sẽ miêu tả biểu đồ với 1 câu mở bài (Intro), 1 đoạn miêu tả tổng quát (Overview), và 2 đoạn thân bài miêu tả chi tiết (Detailed Description)
  • Mở bài: DOL sẽ paraphrase lại đề bài để giới thiệu lại đề bài cho người chấm
  • Miêu tả tổng quát: DOL sẽ chỉ ra các đặc điểm quan trọng, nổi bật nhất trong biểu đồ
  • Thân bài: Vì đây là dạng bài có số liệu thay đổi qua nhiều mốc thời gian, ta sẽ tập trung vào xu hướng tăng giảm của các số liệu
    • Body 1: Đầu tiên, DOL sẽ mô tả số liệu ở năm đầu tiên (2005)
    • Body 2: Tiếp đến, DOL sẽ mô tả xu hướng thay đổi của các số liệu ở những năm sau (2009 & 2015)
Insert Paragraph Title Here...

Topic Sentence
Overview
Idea 1
Country 5 had the greatest number of cars per 1000 residents whereas the opposite was true for country 1
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 2
The average number of cars in Europe saw a rise towards the end of 2015
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 1:
Topic Sentence
2005
Idea 1
Country 5
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • There were 900 cars per 1000 people → outstripping the figure for the average of 700 cars and the number of cars in countries 3 and 4
Idea 2
Countries 2 and 1
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • Every 1000 people had around 500 and 300 cars, respectively
Insert Paragraph Title Here...
Body paragraph 2:
Topic Sentence
2009 & 2015
Idea 1
Almost every person in country 5 had a car in 2015 after a slight pullback in 2009
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 2
In the European average, the figure ended up at nearly 800 cars in 2015
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 3
The number of vehicles people in countries 1 and 2 owned in 2015 was lower than that of 2009
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 
Idea 4
The figure for country 4 remained the same, the figure for country 3 dropped steadily to under 600 cars in 2015
    viết, hoặc bấm enter để thêm bullet point
  • 

📝 Bài mẫu

Insert paragraph here...
The bar chart details the number of cars per 1000 residents in five unspecified European countries, in comparison with EU average, in a 10-year period starting from 2005.
Insert paragraph here...
Looking at the graph from an overall perspective, it is clear that country 5 had the greatest number of cars per 1000 residents over the surveyed period, whereas the opposite was true for country 1. Also, the average number of cars in Europe
saw a rise
towards the end of 2015.
Insert paragraph here...
In 2005, there were 900 cars per 1000 people in country 5,
outstripping the figure for the average
at 700 cars, which was also the number of cars in country 3 and 4. At the same time, 1000 people in country 2 and 1 had around 500 and 300 cars
respectively
, much lower than the average figure. 
Insert paragraph here...
Almost every person in country 5 had a car in 2015 after a slight pullback in 2009. The same picture can also be seen in the European average,
albeit
at a lower level, where the figure
ended up at nearly 800 cars in 2015
. In contrast, the number of vehicles people in countries 1 and 2 owned in 2015 was lower than that of 2009, with the former experiencing a more drastic drop. Moreover, while the figure for country 4 remained the same, the figure for country 3
dropped steadily to hit a low of under 600 cars
in 2015.  
(237 words)

📚 Vocabulary

In comparison with something
/ɪn kəmˈpɛrəsən wɪð ˈsʌmθɪŋ/
(noun). So sánh với cái gì đó
vocab
See a rise
/si ə raɪz/
(preposition). Tăng lên
vocab
Outstrip something
/aʊtˈstrɪp ˈsʌmθɪŋ/
(verb). Vượt xa cái gì đó
vocab
Respectively
/rɪˈspɛktɪvli/
(adv). Lần lượt
A slight pullback
/ə slaɪt ˈpʊlˌbæk/
(noun). Một sự thụt lùi nhẹ
vocab
Albeit
/ɔlˈbiɪt/
(conjunction). Mặc dù
End up at nearly 800 cars
/ɛnd ʌp æt ˈnɪrli 800 kɑrz/
(verb). Dừng ở mức gần 800 xe
Former...latter...
/ˈfɔrmər...ˈlætər.../
(noun). Cái nhắc tới trước...cái nhắc tới sau....
Experience a more drastic drop
/ɪkˈspɪriəns ə mɔr ˈdræstɪk drɑp/
(verb). Trải qua một đợt giảm mạnh
vocab
Drop steadily to hit a low of under 600
/drɑp ˈstɛdəli tu hɪt ə loʊ ʌv ˈʌndər 600/
(verb). Giảm dần dần để chạm tới một mức thấp dưới 600
vocab

✨ Bài tập Exercise

Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài Sample nhé!

Exercise 1:

Điền các từ/cụm từ phù hợp vào chỗ trống (dựa vào danh sách từ vựng phía trên)



Giảm dần dần để chạm tới một mức thấp dưới 600
=> Drop
01.

to hit a
02.

of under 600

Trải qua một đợt giảm mạnh
=> Experience a more
03.

drop

Tăng lên
=> See a
04.



Một sự thụt lùi nhẹ
=> A slight
05.









Exercise 2:


1 So với Kevin thì John là một người chơi giỏi hơn.
=>

Kevin, John is a better player.

2 Anh ấy đã vượt qua những người chơi khác trong cuộc đua.
=> He

in the race.

3 1000 người ở nước 2 và 1 lần lượt sở hữu 500 và 300 xe.
=> 1000 people in countries 2 and 1 had around 500 and 300 cars,

.

4 Anh ấy đã hoàn thành được cuộc đua, mặc dù trễ hơn những người khác rất nhiều.
=> He managed to finish the race,

much latter than others.

5 Chỉ số trung bình của Châu Âu cũng có xu hướng tương ựu, dừng ở gần 800 xe.
=> The same picture can also be seen in the European average where the figure

in 2015.
respectively
In comparison with
ended up at nearly 800 cars
outstripped other players
albeit





Bạn đang cần tìm thêm những bài Writing IELTS mẫu chất lượng khác? Bấm ngay vào chuyên mục Tổng hợp bài mẫu Writing Task 1 trên dol.vn.

💡 Lời kết

Tới đây là hết rồi smiley5 Sau sample "The bar chart shows the number of cars per 1000 people in 5 European countries in 3 years compared with the European average." vừa rồi, DOL mong các bạn không chỉ nắm được cách trả lời cho dạng bài Bar chart, mà còn học được những từ vựng và cấu trúc hay để miêu tả các biểu đồ tương tự nhé.
Nếu có thời gian thì nhớ làm phần bài tập và tự mình viết một bài khác nha vì 'Practice makes perfect' mà nhỉ? DOL chúc các bạn học tốt! smiley26