Vietnameseđốt nhang
Englishburn incense
nounbɜrn ɪnˈsɛns
Đốt nhang là một phong tục truyền thống tín ngưỡng chủ yếu xuất hiện ở các nước Châu Á, mà ở đó các. Việc thắp hương cúng bái vào các dịp lễ, Tết, giỗ chạp là để thể hiện lòng thành kính đối với ông bà tổ tiên và chư vị Thánh Thần vì đã phù hộ, giúp đỡ cho gia đình trong suốt thời gian qua.
Ví dụ song ngữ
1.
Mọi người đốt nhang vì nhiều mục đích khác nhau như thư giãn, mục đích tôn giáo hoặc đơn giản vì bạn thích mùi nhang đó.
People choose to burn incense for many reasons, whether you are burning incense sticks to relax, for religious purposes, or simply because you like the smell.
2.
Hãy cùng nhau đốt nhang tưởng nhớ về quá khứ trong sáng của chúng ta.
Let's burn incense in the memory of our pure past.
Ghi chú
Ngoài nghĩa chính dạng danh từ là “hương trầm, nhang khói”, incense còn có thể dùng dưới dạng động từ (bị động) để nói về việc khiến ai đó vô cùng tức giận.
Ví dụ: I was so incensed by what he was saying I had to walk out. (Tôi vô cùng bị tức điên lên trước những gì anh ấy đến mức phải bước ra ngoài.)
banner-vertical
banner-horizontal