Vietnamesecơm rang dứacơm chiên dứa
Englishpineapple fried rice
nounˈpaɪˌnæpəl fraɪd raɪs
Cơm rang dứa là món ăn từ cơm rang cùng thịt dứa, tôm, ớt chuông, hạt điều, trứng, hành khô, bột nghệ, ruốc thịt,... rồi bỏ vào lõi quả dứa.
Ví dụ song ngữ
1.
Sử dụng dứa vừa chín cho món cơm rang dứa có thể mang lại độ giòn và ngọt phù hợp.
Using a just-ripened pineapple for pineapple fried rice could bring about a crunchier texture and the right balance of sweetness.
2.
Mặc dù đã có nhiều phiên bản tương tự món này trên khắp thế giới nhưng cơm rang dứa có nguồn gốc từ Thái Lan.
Pineapple fried rice is of Thai origin, though there’s iterations of it all around the world.
Ghi chú
Hầu hết các món ăn, đặc biệt là những món đặc trưng theo quốc gia hoặc vùng, miền, sẽ không có tên gọi tiếng Anh chính thức. Tên gọi của các món ăn trong tiếng Anh thường được hình thành bằng cách kết hợp những thực phẩm có trong món ăn đó; nhưng để giúp các bạn dễ nhớ hơn thì DOL sẽ khái quát tên gọi một số món ăn Việt Nam thành công thức.
(Lưu ý: Công thức này không áp dụng với tất cả các món, sẽ có trường hợp ngoại lệ)
Chúng ta dùng công thức: tên loại thức ăn kèm + rice hoặc là rice with + tên loại thức ăn kèm để diễn tả các món cơm ở Việt Nam.
Ví dụ: chicken rice có nghĩa là cơm gà hoặc Vietnamese broken rice with grilled pork chop có nghĩa là cơm sườn. Trong trường hợp này, có kèm thêm phương pháp nấu (fried) nên pineapple fried rice có nghĩa là cơm rang dứa.